Thu nhập affiliate trên sàn TMĐT: Cục Thuế hướng dẫn về nghĩa vụ thuế, trách nhiệm khấu trừ và hồ sơ chi phí

12/10/2026
Thu nhập affiliate trên sàn TMĐT: Cục Thuế hướng dẫn về nghĩa vụ thuế, trách nhiệm khấu trừ và hồ sơ chi phí

Ngày 06/10/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 7403/CT-TMĐT trả lời Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số (Bộ Công Thương) và Công ty TNHH TikTok Shop Việt Nam về việc kê khai, khấu trừ, nộp thuế đối với thu nhập từ tiếp thị liên kết trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT).

Công văn làm rõ ba vấn đề: cách xác định loại thu nhập và thuế suất, trách nhiệm của chủ quản nền tảng, và chứng từ để doanh nghiệp ghi nhận chi phí được trừ.

1. Xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân

Thu nhập theo hợp đồng lao động. Cá nhân nhận thu nhập theo hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể ký với bên chi trả thì khoản này là thu nhập từ tiền lương, tiền công. Bên chi trả khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Cá nhân sáng tạo nội dung số, quảng bá sản phẩm, tiếp thị liên kết trên nền tảng TMĐT, nền tảng số và nhận thu nhập từ nền tảng hoặc nhãn hàng, không phải tiền lương, thì khoản này là thu nhập từ kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Thuế suất TNCN 5%. Theo khoản 12 Điều 3 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15, dịch vụ tiếp thị liên kết là việc quảng cáo hàng hóa, dịch vụ qua đường dẫn truy cập, mã giới thiệu hoặc phương thức tương tự được liên kết với nền tảng TMĐT. Vì vậy, Cục Thuế xác định hoạt động này áp dụng thuế suất của nhóm "cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số". Mức thuế suất là 5% theo điểm đ khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15.

Lưu ý: mức 5% này là thuế suất áp dụng khi cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế (khoản 3 Điều 7 Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15).

2. Trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay của chủ quản nền tảng

Theo Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, nếu TikTok Shop là chủ quản nền tảng TMĐT có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ. Trách nhiệm này áp dụng với hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng của TikTok Shop.

3. Chứng từ để doanh nghiệp tính chi phí được trừ

Khoản chi cho dịch vụ tiếp thị liên kết được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đủ điều kiện tại Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Khi bên cung cấp dịch vụ là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, chứng từ phụ thuộc vào doanh thu của họ:

Bên cung cấp dịch vụ Chứng từ doanh nghiệp cần có
Doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm Hóa đơn do hộ, cá nhân kinh doanh phát hành. Nhóm này phải sử dụng hóa đơn theo điểm a khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP).
Doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT (i) Chứng từ chi trả tiền cho người bán; giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt. (ii) Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm, theo điểm b khoản 1 Điều 9 NĐ 320/2025/NĐ-CP.

Lấy thông tin từ nền tảng để lập hóa đơn. Khi dịch vụ được cung cấp qua nền tảng TMĐT, người bán có quyền yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng để lập hóa đơn điện tử (điểm c khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP). Chủ quản nền tảng có trách nhiệm cung cấp các thông tin này (khoản 2 Điều 19 NĐ 254/2026/NĐ-CP).

💡 Khuyến nghị cho doanh nghiệp

  • Rà soát danh sách đối tác tiếp thị liên kết và phân loại theo ba nhóm để áp dụng đúng cơ chế thuế:
    • Quan hệ lao động (có hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể): thu nhập là tiền lương, tiền công; doanh nghiệp khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNCN khi chi trả.
    • Quan hệ dịch vụ với cá nhân, hộ kinh doanh: thu nhập là thu nhập từ kinh doanh; cá nhân, hộ kinh doanh tự đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế; doanh nghiệp cần hóa đơn hoặc bảng kê thu mua tùy theo doanh thu của bên cung cấp.
    • Quan hệ qua nền tảng có trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay (nền tảng có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán): chủ quản nền tảng khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đối với hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân kinh doanh trên nền tảng.
  • Với nhóm quan hệ dịch vụ, xác định doanh thu năm của từng hộ, cá nhân cung cấp dịch vụ: trên 1 tỷ đồng/năm thì yêu cầu hóa đơn; dưới ngưỡng chịu thuế GTGT thì lập bảng kê thu mua do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền ký, kèm chứng từ chi trả.
  • Thanh toán không dùng tiền mặt khi giá trị mua trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên.
  • Xây dựng và lưu trữ bộ hồ sơ nội bộ cho từng đối tác để chứng minh khoản chi là có thật và phục vụ hoạt động kinh doanh, gồm: hợp đồng hoặc thỏa thuận tiếp thị liên kết; báo cáo đối soát doanh thu, hoa hồng; chứng từ thanh toán; dữ liệu đơn hàng, giao dịch; và bằng chứng về kết quả dịch vụ (ví dụ: đường dẫn, mã giới thiệu đã sử dụng, số đơn hàng hoàn tất…).
  • Hộ, cá nhân kinh doanh chủ động yêu cầu chủ quản nền tảng cung cấp thông tin người mua, thông tin giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng để lập hóa đơn điện tử đúng quy định.
 

Bản tin này được Crowe Vietnam tổng hợp nhằm cung cấp thông tin chung và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật gốc và tham vấn chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.