*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***
| Stt | Chuẩn mực | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Tóm tắt nội dung | Link tài liệu |
| 1 | IAS 1 | Presentation of Financial Statements | Trình bày Báo cáo tài chính | Đưa ra yêu cầu chung về trình bày báo cáo tài chính, cấu trúc tối thiểu và yêu cầu về tiết lộ thông tin. Được thay thế bởi IFRS 18, có hiệu lực từ 01/01/2027. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 2 | IAS 2 | Inventories | Hàng tồn kho | Hướng dẫn xác định chi phí hàng tồn kho và công nhận chi phí khi bán; xác định giá trị thuần có thể thực hiện. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 3 | IAS 7 | Statement of Cash Flows | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Quy định về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ; nhận biết và phân loại dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 4 | IAS 8 | Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors | Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót | Hướng dẫn lựa chọn chính sách kế toán, xử lý thay đổi ước tính kế toán và sửa lỗi các kỳ trước. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 5 | IAS 10 | Events after the Reporting Period | Sự kiện phát sinh sau kỳ báo cáo | Xử lý các sự kiện xảy ra sau ngày báo cáo tài chính nhưng trước khi phê duyệt báo cáo – ảnh hưởng đến số liệu hoặc cần thuyết minh. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 6 | IAS 12 | Income Taxes | Thuế thu nhập doanh nghiệp | Quy định xác định thuế thu nhập phải trả và hoãn lại, cách thức công bố thông tin thuế. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 7 | IAS 16 | Property, Plant and Equipment | Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị | Hướng dẫn xác định, ghi nhận, đánh giá lại và khấu hao tài sản cố định; xử lý đánh giá lại, chi phí sau khi ghi nhận. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 8 | IAS 19 | Employee Benefits | Lợi ích người lao động | Quy định các phúc lợi cho người lao động – lương hưu, nghỉ phép, phúc lợi ngắn hạn, dài hạn; cách đo lường và công bố. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 9 | IAS 20 | Accounting for Government Grants and Disclosure of Government Assistance | Kế toán đối với nguồn tài trợ và trình bày sự hỗ trợ của Chính phủ | Hướng dẫn ghi nhận các khoản trợ cấp của chính phủ và công bố thông tin trợ giúp của chính phủ. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 10 | IAS 21 | The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates | Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái | Hướng dẫn ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái tới báo cáo tài chính, xử lý ngoại tệ. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 11 | IAS 23 | Borrowing Costs | Chi phí đi vay | Quy định chi phí đi vay liên quan tới tài sản đủ điều kiện được vốn hoá hay phải ghi nhận vào chi phí ngay. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 12 | IAS 24 | Related Party Disclosures | Trình bày các bên liên quan | Yêu cầu công bố thông tin giao dịch, mối quan hệ với các bên liên quan, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 13 | IAS 26 | Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans | Kế toán và báo cáo của lợi ích hưu trí | Hướng dẫn kế toán và lập báo cáo của các kế hoạch phúc lợi hưu trí. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 14 | IAS 27 | Separate Financial Statements | Báo cáo tài chính riêng | Quy định trình bày báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ hoặc công ty con. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 15 | IAS 28 | Investments in Associates and Joint Ventures | Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh | Hướng dẫn kế toán đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh – phương pháp vốn chủ sở hữu; công bố thông tin. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 16 | IAS 29 | Financial Reporting in Hyperinflationary Economies | Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát | Hướng dẫn lập báo cáo tài chính khi nền kinh tế có lạm phát cao; điều chỉnh theo lạm phát. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 17 | IAS 32 | Financial Instruments: Presentation | Công cụ tài chính: Trình bày | Xác định tiêu chí phân loại các công cụ tài chính: tài sản tài chính, nợ tài chính, vốn chủ sở hữu. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 18 | IAS 33 | Earnings per Share | Lãi trên cổ phiếu | Hướng dẫn tính và trình bày thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 19 | IAS 34 | Interim Financial Reporting | Báo cáo tài chính giữa niên độ | Quy định lập báo cáo tài chính soát xét giữa niên độ. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 20 | IAS 36 | Impairment of Assets | Tổn thất tài sản | Hướng dẫn xác định và ghi nhận giảm giá trị tài sản. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 21 | IAS 37 | Provisions, Contingent Liabilities and Contingent Assets | Các khoản dự phòng, nợ phải trả và tài sản tiềm tàng | Quy định điều kiện ghi nhận và trình bày các khoản dự phòng, nợ phải trả và tài sản tiềm tàng. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 22 | IAS 38 | Intangible Assets | Tài sản cố định vô hình | Hướng dẫn nhận diện, đánh giá và ghi nhận tài sản vô hình. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 23 | IAS 40 | Investment Property | Bất động sản đầu tư | Hướng dẫn kế toán và trình bày về bất động sản đầu tư. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 24 | IAS 41 | Agriculture | Nông nghiệp | Hướng dẫn kế toán nông nghiệp – cây trồng sinh học, động vật sinh học, sản phẩm nông nghiệp. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| Stt | Chuẩn mực | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Tóm tắt nội dung | Link tài liệu |
| 1 | IFRS 1 | First-time Adoption of International Financial Reporting Standards | Áp dụng lần đầu các chuẩn mực BCTC quốc tế | Phác thảo thủ tục áp dụng IFRS lần đầu. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 2 | IFRS 2 | Share-based Payment | Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu | Xử lý kế toán cho giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 3 | IFRS 3 | Business Combinations | Hợp nhất kinh doanh | Hướng dẫn kế toán cho sáp nhập kinh doanh. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 4 | IFRS 5 | Non-current Assets Held for Sale and Discontinued Operations | Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục | Xử lý phân loại và trình bày tài sản không lưu động giữ để bán và hoạt động ngừng. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 5 | IFRS 6 | Exploration for and Evaluation of Mineral Resources | Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản | Cho phép cải thiện hạn chế kế toán cho thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 6 | IFRS 7 | Financial Instruments: Disclosures | Công cụ tài chính: Thuyết minh | Yêu cầu công bố về công cụ tài chính. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 7 | IFRS 8 | Operating Segments | Bộ phận kinh doanh | Yêu cầu công bố thông tin về phân khúc hoạt động. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 8 | IFRS 9 | Financial Instruments | Công cụ tài chính | Xử lý công nhận, đo lường và công bố công cụ tài chính. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 9 | IFRS 10 | Consolidated Financial Statements | Báo cáo tài chính hợp nhất | Thiết lập nguyên tắc trình bày và lập báo cáo tài chính hợp nhất. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 10 | IFRS 11 | Joint Arrangements | Thỏa thuận liên doanh | Yêu cầu kế toán cho sắp xếp liên kết, bao gồm liên doanh. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 11 | IFRS 12 | Disclosure of Interests in Other Entities | Thuyết minh lợi ích trong các đơn vị khác | Yêu cầu công bố lợi ích trong công ty con, sắp xếp liên kết, liên doanh và thực thể có cấu trúc. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 12 | IFRS 13 | Fair Value Measurement | Đo lường giá trị hợp lý | Định nghĩa giá trị hợp lý và đặt khung đo lường. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 13 | IFRS 14 | Regulatory Deferral Accounts | Các khoản hoãn lại theo luật định | Cho phép một số thực thể tiếp tục hoạt động điều tiết theo GAAP trước. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 14 | IFRS 15 | Revenue from Contracts with Customers | Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng | Thiết lập nguyên tắc báo cáo doanh thu từ hợp đồng với khách hàng. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 15 | IFRS 16 | Leases | Thuê tài sản | Yêu cầu bên thuê công nhận tài sản và nợ cho hầu hết hợp đồng thuê. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 16 | IFRS 17 | Insurance Contracts | Hợp đồng bảo hiểm | Thiết lập nguyên tắc cho hợp đồng bảo hiểm. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 17 | IFRS 18 | Presentation and Disclosure in Financial Statements | Trình bày và Thuyết minh Báo cáo tài chính | Quy định yêu cầu tổng thể về trình bày và thuyết minh BCTC, thay thế hoàn toàn IAS 1; có hiệu lực từ 01/01/2027 (được áp dụng sớm). | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 18 | IFRS 19 | Subsidiaries without Public Accountability: Disclosures | Thuyết minh thông tin đối với Công ty con không có trách nhiệm công chúng | Cho phép công ty con không có trách nhiệm công chúng áp dụng IFRS đầy đủ về ghi nhận và đo lường, nhưng dùng bộ thuyết minh rút gọn riêng; có hiệu lực từ 01/01/2027 (được áp dụng sớm). | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| Stt | Chuẩn mực | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Tóm tắt nội dung | Link tài liệu |
| 1 | IFRS S1 | General Requirements for Disclosure of Sustainability-related Financial Information | Các yêu cầu chung về thuyết minh thông tin tài chính liên quan đến phát triển bền vững | Thiết lập khuôn khổ chung yêu cầu doanh nghiệp thuyết minh các rủi ro và cơ hội phát triển bền vững có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và dòng tiền. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| 2 | IFRS S2 | Climate-related Disclosures | Thuyết minh liên quan đến khí hậu | Quy định các yêu cầu thuyết minh cụ thể về rủi ro và cơ hội liên quan đến biến đổi khí hậu, bao gồm quản trị, chiến lược, quản lý rủi ro, chỉ số và mục tiêu khí hậu. | Tiếng Việt Tiếng Anh |
| Stt | Chuẩn mực | Tên tiếng Anh | Tên tiếng Việt | Tóm tắt nội dung | Link tài liệu |
| 1 | SIC 7 | Introduction of the Euro | Giới thiệu về đồng Euro | Hướng dẫn cách xử lý kế toán khi chuyển đổi sang đồng Euro, bao gồm xác định tỷ giá chuyển đổi và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 2 | SIC 10 | Government Assistance - No Specific Relation to Operating Activities | Hỗ trợ của Chính phủ - Những khoản không liên quan đến hoạt động kinh doanh | Hướng dẫn kế toán đối với các khoản hỗ trợ của Chính phủ không gắn trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 3 | SIC 25 | Income Taxes - Changes in the Tax Status of an Entity or its Shareholders | Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thay đổi tình trạng thuế hoặc Chủ sở hữu | Quy định cách xử lý kế toán khi có thay đổi về tình trạng thuế của doanh nghiệp hoặc của cổ đông, bao gồm ảnh hưởng đến thuế hiện hành và thuế hoãn lại. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 4 | SIC 29 | Disclosure - Service Concession Arrangements | Trình bày - Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ | Yêu cầu thuyết minh thông tin đối với các thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng và dịch vụ công. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 5 | SIC 32 | Intangible Assets - Website Costs | Tài sản vô hình - Chi phí làm trang web | Hướng dẫn việc ghi nhận chi phí liên quan đến thiết kế, phát triển và vận hành trang web là chi phí hay tài sản vô hình. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 6 | IFRIC 1 | Changes in Existing Decommissioning, Restoration and Similar Liabilities | Những thay đổi về các khoản đã ghi nhận của ngừng hoạt động, khôi phục và các khoản công nợ tương tự | Quy định cách điều chỉnh giá trị tài sản và nợ phải trả khi ước tính các nghĩa vụ tháo dỡ, phục hồi hoặc hoàn nguyên thay đổi. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 7 | IFRIC 2 | Members' Shares in Co-operative Entities and Similar Instruments | Cổ phần của chủ sở hữu trong các đơn vị đồng kinh doanh và công cụ tài chính tương tự | Hướng dẫn phân loại các công cụ vốn do hợp tác xã phát hành là nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 8 | IFRIC 5 | Rights to Interests arising from Decommissioning, Restoration and Environmental Rehabilitation Funds | Quyền lợi ích phát sinh từ quỹ đã trích từ ngừng hoạt động, phục hồi và hoàn nguyên môi trường | Quy định cách ghi nhận quyền lợi của doanh nghiệp đối với các quỹ được lập để tài trợ cho nghĩa vụ ngừng hoạt động và phục hồi môi trường. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 9 | IFRIC 6 | Liabilities Arising from Participating in a Specific Market - Waste Electrical and Electronic Equipment | Nợ phải trả phát sinh từ việc tham gia vào một thị trường đặc thù - Chất thải điện và thiết bị điện tử | Xác định thời điểm ghi nhận nợ phải trả liên quan đến nghĩa vụ xử lý rác thải thiết bị điện, điện tử. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 10 | IFRIC 7 | Applying the Restatement Approach under IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary Economies | Áp dụng phương pháp Trình bày lại theo IAS 29 Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát | Hướng dẫn áp dụng phương pháp trình bày lại báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 11 | IFRIC 10 | Interim Financial Reporting and Impairment | Báo cáo tài chính giữa niên độ và Suy giảm giá trị | Quy định việc không được hoàn nhập khoản suy giảm giá trị đã ghi nhận trong báo cáo giữa niên độ. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 12 | IFRIC 12 | Service Concession Arrangements | Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ | Hướng dẫn cách ghi nhận và đo lường tài sản, doanh thu và nghĩa vụ trong các thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ công. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 13 | IFRIC 14 | IAS 19 - The Limit on a Defined Benefit Asset, Minimum Funding Requirements and their Interaction | IAS 19 - Giới hạn đối với Tài sản Quỹ phúc lợi, Yêu cầu tối thiểu về gây quỹ và sự tương tác giữa chúng | Làm rõ giới hạn ghi nhận tài sản phúc lợi và ảnh hưởng của yêu cầu gây quỹ tối thiểu. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 14 | IFRIC 16 | Hedges of a Net Investment in a Foreign Operation | Phòng vệ đối với khoản đầu tư ròng từ hoạt động tại nước ngoài | Hướng dẫn xác định công cụ phòng vệ và khoản mục được phòng vệ đối với đầu tư ròng ở nước ngoài. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 15 | IFRIC 17 | Distributions of Non-cash Assets to Owners | Phân phối tài sản phi tiền tệ cho chủ sở hữu | Quy định cách đo lường và ghi nhận khi doanh nghiệp phân phối tài sản phi tiền tệ cho cổ đông. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 16 | IFRIC 19 | Extinguishing Financial Liabilities with Equity Instruments | Thanh toán Công nợ tài chính bằng Công cụ vốn chủ sở hữu | Hướng dẫn kế toán khi doanh nghiệp thanh toán nợ tài chính bằng cách phát hành công cụ vốn chủ sở hữu. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 17 | IFRIC 20 | Stripping Costs in the Production Phase of a Surface Mine | Chi phí bốc đất tầng phủ trong giai đoạn khai thác mỏ lộ thiên | Quy định cách ghi nhận chi phí bốc đất là chi phí hay tài sản trong khai thác mỏ lộ thiên. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 18 | IFRIC 21 | Levies | Thuế bổ sung | Xác định thời điểm ghi nhận nghĩa vụ nộp thuế, phí và các khoản thu bắt buộc do Nhà nước quy định. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 19 | IFRIC 22 | Foreign Currency Transactions and Advance Consideration | Giao dịch ngoại tệ và các khoản ứng trước | Hướng dẫn xác định tỷ giá áp dụng khi nhận hoặc trả trước bằng ngoại tệ. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
| 20 | IFRIC 23 | Uncertainty over Income Tax Treatments | Sự không chắc chắn về Thuế thu nhập doanh nghiệp | Quy định cách xử lý kế toán khi có sự không chắc chắn về cách áp dụng luật thuế thu nhập doanh nghiệp. | Tiếng ViệtTiếng Anh |
*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***
Định nghĩa IFRS
IFRS là viết tắt của International Financial Reporting Standards, nghĩa là các Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế. Đây là một bộ các chuẩn mực kế toán chất lượng cao, được công nhận và áp dụng rộng rãi trên toàn cầu, nhằm hướng dẫn cách các giao dịch và sự kiện kinh tế được ghi nhận, đo lường, trình bày và thuyết minh trên Báo cáo Tài chính (BCTC).
Nguồn gốc (Do tổ chức nào ban hành?):
IFRS được phát triển và ban hành bởi một tổ chức độc lập, phi lợi nhuận có tên là Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (International Accounting Standards Board - IASB). IASB có trụ sở tại London, Vương quốc Anh, và quy tụ các chuyên gia kế toán hàng đầu từ khắp nơi trên thế giới.
Mục đích (Mục đích của IFRS là gì?):
Mục tiêu cốt lõi của IFRS là tạo ra một "ngôn ngữ kế toán chung" cho toàn thế giới. Việc này nhằm 3 mục đích chính sau:
Việc xây dựng và ban hành các chuẩn mực IFRS được thực hiện bởi IASB theo một quy trình công khai và nghiêm ngặt (due process). Quy trình này nhằm đảm bảo rằng các chuẩn mực được phát triển trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ, tham vấn rộng rãi và tập trung vào nhu cầu thông tin của người sử dụng báo cáo tài chính.
Về nguyên tắc, quy trình ban hành một chuẩn mực IFRS bao gồm các giai đoạn chính sau:
Quy trình này đảm bảo rằng các chuẩn mực IFRS được ban hành không dựa trên quyết định đơn lẻ, mà là kết quả của một quá trình xây dựng có hệ thống, minh bạch và nhất quán, phù hợp với mục tiêu cung cấp thông tin tài chính chất lượng cao cho thị trường vốn toàn cầu.
Xem thêm tại: IFRS là gì? Toàn tập về Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế
Hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế (IFRS) được cấu trúc thành các thành phần sau:
(a) Conceptual Framework for Financial Reporting
Khuôn khổ Khái niệm cho Báo cáo Tài chính không phải là một chuẩn mực kế toán, mà là tài liệu nền tảng do IASB ban hành. Conceptual Framework thiết lập các khái niệm cơ bản liên quan đến mục tiêu của báo cáo tài chính, đặc điểm chất lượng của thông tin tài chính, cũng như định nghĩa và nguyên tắc ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính.
(b) IFRS Standards
Thuật ngữ “IFRS Standards” (hoặc “IFRSs”) được sử dụng để chỉ toàn bộ các chuẩn mực và diễn giải có hiệu lực, bao gồm:
Các IFRS Standards này quy định các yêu cầu bắt buộc về ghi nhận, đo lường, trình bày và thuyết minh đối với các giao dịch và sự kiện kinh tế cụ thể.
Conceptual Framework đóng vai trò là nền tảng khái niệm cho việc xây dựng, diễn giải và áp dụng các IFRS Standards, thể hiện ở các khía cạnh sau:
Mặc dù có vai trò nền tảng, Khuôn khổ Khái niệm (Conceptual Framework) không phải là một chuẩn mực và không thể ghi đè hoặc thay thế các yêu cầu cụ thể trong chuẩn mực IFRS. Trong trường hợp có mâu thuẫn, các quy định của chuẩn mực hoặc diễn giải có hiệu lực sẽ được ưu tiên áp dụng.
Khuôn khổ Khái niệm (Conceptual Framework) không phải là một Chuẩn mực IFRS và không thay thế bất kỳ chuẩn mực cụ thể nào. Đây là nền tảng khái niệm của hệ thống IFRS, được ban hành nhằm:
Theo tài liệu chính thức do IASB ban hành (phiên bản hiện hành năm 2018), Conceptual Framework được cấu trúc thành các chương (chapters), bao gồm:
Đây là cấu trúc pháp lý chính thức của Conceptual Framework trong hệ thống IFRS.
Báo cáo tài chính theo IFRS được lập dựa trên các giả định nền tảng (underlying assumptions), nhằm đảm bảo thông tin được trình bày một cách nhất quán, phản ánh hợp lý bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện. Hai giả định nền tảng quan trọng nhất bao gồm cơ sở dồn tích và giả định hoạt động liên tục.
Theo IFRS, báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích, theo đó ảnh hưởng của các giao dịch và sự kiện kinh tế được ghi nhận khi chúng phát sinh, không phụ thuộc vào thời điểm thu hoặc chi tiền.
Trên cơ sở này:
Cơ sở dồn tích cho phép báo cáo tài chính phản ánh kết quả hoạt động và tình hình tài chính của kỳ kế toán một cách đầy đủ và phù hợp hơn so với cơ sở tiền mặt.
Ví dụ minh họa
Trong tháng 12 năm 2024, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tư vấn cho khách hàng và phát hành hóa đơn, với thời điểm thanh toán dự kiến vào tháng 1 năm 2025. Theo cơ sở dồn tích, doanh thu từ dịch vụ này phải được ghi nhận trong năm 2024, là thời điểm dịch vụ đã được hoàn thành và doanh nghiệp có quyền nhận tiền, mặc dù dòng tiền phát sinh ở kỳ sau.
Báo cáo tài chính theo IFRS được lập trên giả định hoạt động liên tục, theo đó đơn vị được giả định là sẽ tiếp tục hoạt động trong tương lai có thể dự đoán được, và không có ý định hoặc không bị buộc phải giải thể, ngừng hoạt động hay thu hẹp đáng kể quy mô.
Trong thực tiễn, “tương lai có thể dự đoán được” thường được hiểu là ít nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo, phù hợp với quy định tại IAS 1.
Giả định hoạt động liên tục có ảnh hưởng trực tiếp đến:
Ví dụ minh họa
Một doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà máy với thời gian sử dụng dự kiến là 20 năm. Trên cơ sở giả định hoạt động liên tục, chi phí đầu tư được phân bổ dần thông qua khấu hao trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của nhà máy. Ngược lại, nếu giả định hoạt động liên tục không còn phù hợp (ví dụ doanh nghiệp có nguy cơ phải ngừng hoạt động trong tương lai gần), tài sản có thể phải được đo lường theo giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị thanh lý, và phần giá trị còn lại có thể phải ghi nhận lỗ ngay trong kỳ.
Cơ sở dồn tích và giả định hoạt động liên tục là hai giả định nền tảng bắt buộc trong lập báo cáo tài chính theo IFRS. Việc áp dụng nhất quán các giả định này là điều kiện tiên quyết để báo cáo tài chính phản ánh trung thực tình hình tài chính, kết quả hoạt động và dòng tiền của đơn vị, đồng thời đáp ứng nhu cầu thông tin của người sử dụng báo cáo tài chính cho mục đích chung.
Xem thêm: Nguyên tắc Hoạt động Liên tục (Going Concern) theo IAS 1
Theo Conceptual Framework, mục tiêu của báo cáo tài chính cho mục đích chung là cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho nhà đầu tư, chủ nợ hiện tại và tiềm năng trong việc ra quyết định cung cấp nguồn lực cho đơn vị. Để đạt được mục tiêu này, thông tin trình bày trên báo cáo tài chính phải đáp ứng các đặc tính chất lượng của thông tin tài chính hữu ích (qualitative characteristics of useful financial information).
Các đặc tính này được chia thành hai nhóm: đặc tính cơ bản và đặc tính bổ sung.
Đặc tính cơ bản (Fundamental Characteristics):
Ví dụ: Công ty công bố thông tin về một hợp đồng lớn vừa ký kết. Thông tin này là thích hợp vì nó giúp nhà đầu tư dự báo doanh thu và lợi nhuận trong tương lai của công ty.
Ví dụ: Theo IFRS 16, khi doanh nghiệp ký hợp đồng thuê tài sản dài hạn, mặc dù không sở hữu tài sản về mặt pháp lý, nhưng do doanh nghiệp kiểm soát và thu được lợi ích kinh tế từ tài sản trong suốt thời hạn thuê, chuẩn mực yêu cầu ghi nhận tài sản quyền sử dụng và nợ phải trả tiền thuê. Cách ghi nhận này giúp báo cáo tài chính phản ánh trung thực bản chất kinh tế của giao dịch thuê.
Đặc tính bổ sung (Enhancing Characteristics):
Ví dụ: Khi tất cả các hãng hàng không đều áp dụng IFRS 16 để hạch toán máy bay thuê, nhà đầu tư có thể so sánh cơ cấu tài sản và nợ của họ một cách công bằng hơn.
Ví dụ: Giá trị của một tòa nhà được ghi nhận trên báo cáo tài chính dựa trên báo cáo định giá của một công ty định giá độc lập và có uy tín. Thông tin này có thể kiểm chứng được.
Ví dụ: Việc công bố báo cáo tài chính quý trong vòng 45 ngày sau khi kết thúc quý sẽ hữu ích hơn nhiều cho các quyết định đầu tư so với việc công bố sau 6 tháng.
Ví dụ: Trong thuyết minh báo cáo tài chính, công ty giải thích chính sách ghi nhận doanh thu của mình bằng ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu, giúp nhà đầu tư không chuyên sâu về kế toán cũng có thể nắm bắt được.
Các đặc tính chất lượng của thông tin tài chính hữu ích là nền tảng khái niệm quan trọng trong IFRS, chi phối cách ghi nhận, đo lường, trình bày và thuyết minh trên báo cáo tài chính. Việc cân bằng giữa tính thích hợp, trình bày trung thực và các đặc tính bổ sung là điều kiện tiên quyết để báo cáo tài chính thực sự phục vụ mục tiêu ra quyết định của người sử dụng.
Theo IFRS, việc hạch toán và trình bày một giao dịch hoặc khoản mục trên báo cáo tài chính được thực hiện theo một khung logic xuyên suốt, bao gồm các nội dung chính là ghi nhận, đo lường, trình bày và thuyết minh. Khung logic này đảm bảo rằng các giao dịch và sự kiện kinh tế được phản ánh một cách nhất quán, phản ánh đúng bản chất kinh tế và cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho người sử dụng báo cáo tài chính:
Ghi nhận là bước xác định liệu một giao dịch hoặc sự kiện có được đưa vào báo cáo tài chính hay không. Theo Conceptual Framework, một khoản mục được ghi nhận khi:
Ví dụ: Theo IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng, doanh thu chỉ được ghi nhận khi doanh nghiệp chuyển giao quyền kiểm soát hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng. Việc ký hợp đồng, nếu chưa chuyển giao hàng hóa hoặc dịch vụ, không làm phát sinh doanh thu được ghi nhận trên báo cáo tài chính.
Sau khi được ghi nhận, IFRS yêu cầu xác định giá trị bằng tiền của khoản mục. Đo lường bao gồm đo lường ban đầu và đo lường sau ghi nhận ban đầu.
Đo lường ban đầu xác định giá trị của khoản mục tại thời điểm ghi nhận lần đầu, theo cơ sở đo lường được chuẩn mực liên quan quy định (ví dụ: giá gốc, giá trị hợp lý).
Ví dụ: Theo IAS 16, nguyên giá của tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và các chi phí liên quan trực tiếp để đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng, như chi phí vận chuyển, lắp đặt và chạy thử.
Sau ghi nhận ban đầu, khoản mục được đo lường lại trong các kỳ kế toán tiếp theo theo mô hình phù hợp mà chuẩn mực cho phép, phản ánh việc tiêu dùng lợi ích kinh tế, thay đổi giá trị hoặc rủi ro.
Ví dụ: Cũng theo IAS 16, doanh nghiệp có thể lựa chọn:
Lưu ý: Việc đánh giá lại hoặc cập nhật giá trị tại ngày lập báo cáo tài chính (ví dụ đo lường theo giá trị hợp lý đối với các công cụ tài chính theo IFRS 9) là một phần của đo lường sau ghi nhận ban đầu, không phải là một bước độc lập trong IFRS.
Trình bày liên quan đến việc sắp xếp và phân loại các khoản mục đã được ghi nhận và đo lường trên các báo cáo tài chính nhằm truyền đạt thông tin một cách rõ ràng và nhất quán.
Theo IAS 1, trình bày báo cáo tài chính phải đảm bảo:
Ví dụ: Một khoản vay ngân hàng có thời hạn còn lại trên 12 tháng tại ngày kết thúc kỳ báo cáo được trình bày là nợ phải trả dài hạn trên báo cáo tình hình tài chính.
Thuyết minh là bộ phận không thể tách rời của báo cáo tài chính, nhằm bổ sung, giải thích và làm rõ các thông tin đã được trình bày bằng số liệu.
IFRS yêu cầu thuyết minh:
Ví dụ: Theo IFRS 7, doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết về rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản và rủi ro thị trường phát sinh từ các công cụ tài chính.
Theo khung IFRS chính thống, việc hạch toán và trình bày một khoản mục trên báo cáo tài chính được thực hiện theo chuỗi logic gồm: ghi nhận → đo lường → trình bày → thuyết minh. Cách tiếp cận này đảm bảo rằng thông tin tài chính không chỉ được ghi nhận và đo lường một cách phù hợp, mà còn được trình bày và thuyết minh đầy đủ, minh bạch, phục vụ hiệu quả cho việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.
*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***
Hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế – IFRS bao gồm các chuẩn mực được ban hành và cập nhật liên tục nhằm phản ánh sự phát triển của các nghiệp vụ kinh tế – tài chính hiện đại. Trong khi đó, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành gồm 26 chuẩn mực, chủ yếu được xây dựng dựa trên các IAS phiên bản cũ ban hành trước năm 2003, và hầu như chưa được cập nhật kể từ thời điểm ban hành.
Sự khác biệt về phạm vi bao phủ và mức độ cập nhật dẫn đến khoảng trống đáng kể giữa IFRS và VAS đối với nhiều nghiệp vụ kế toán hiện đại.
| Tiêu chí | IFRS (Quốc tế) | VAS (Việt Nam) |
|---|---|---|
| Số lượng | Khoảng 40 chuẩn mực đang hiệu lực, bao gồm IFRS và IAS (chưa kể các diễn giải IFRIC/SIC). | 26 chuẩn mực kế toán. |
| Phạm vi bao phủ | Có các chuẩn mực chuyên biệt cho nhiều lĩnh vực và nghiệp vụ phức tạp, bao gồm: nông nghiệp (IAS 41), công cụ tài chính và phái sinh (IFRS 9), thanh toán trên cơ sở cổ phiếu (IFRS 2), tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không tiếp tục (IFRS 5), cũng như mô hình suy giảm giá trị tài sản toàn diện (IAS 36). | Chưa có chuẩn mực tương đương cho nhiều lĩnh vực nêu trên. Một số nội dung chỉ được đề cập gián tiếp hoặc hướng dẫn rải rác trong các Thông tư, và không được xây dựng thành chuẩn mực độc lập, toàn diện. |
| Mức độ cập nhật | Được cập nhật thường xuyên thông qua các sửa đổi chuẩn mực và chương trình Cải tiến hàng năm (Annual Improvements) | Ít thay đổi kể từ khi ban hành (chủ yếu giai đoạn 2001–2005). |
Mức độ khác biệt giữa IFRS và VAS tại từng khoản mục trên BCTC được mô tả tại đây.
Khuôn khổ Khái niệm là nền tảng lý luận chi phối cách IFRS và VAS định nghĩa, ghi nhận, đo lường và trình bày các yếu tố trên báo cáo tài chính. Sự khác biệt ở cấp độ khái niệm này là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến nhiều chênh lệch đáng kể về số liệu và cách trình bày trên BCTC giữa IFRS và VAS.
| Tiêu chí | IFRS (Quốc tế) | VAS (Việt Nam) |
|---|---|---|
| Cơ sở đo lường chính | Giá trị hợp lý (Fair Value): Tài sản và nợ phải trả được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo để phản ánh thực trạng tài chính. | Giá gốc (Historical Cost): Tài sản được ghi nhận theo giá tại thời điểm mua và ít khi được đánh giá lại (trừ một số trường hợp đặc biệt như tỷ giá). |
| Bản chất và hình thức | Bản chất hơn hình thức (Substance over form): Giao dịch được ghi nhận theo bản chất kinh tế, ngay cả khi hình thức pháp lý khác biệt. Đây là nguyên tắc xuyên suốt của IFRS. | Coi trọng hình thức pháp lý: Việc ghi nhận kế toán gắn chặt với hóa đơn, chứng từ và quy định pháp lý, làm giảm tính linh hoạt trong phản ánh bản chất kinh tế. |
| Tài sản & Nợ phải trả |
Dựa trên quyền kiểm soát và nghĩa vụ hiện tại:
|
Cách tiếp cận truyền thống hơn, thường gắn với quyền sở hữu pháp lý, mức độ chắc chắn của dòng tiền và điều kiện ghi nhận mang tính thận trọng cao. |
| Tiêu chí | IFRS (Quốc tế) | VAS (Việt Nam) |
|---|---|---|
| Cơ sở đo lường chính | Giá trị hợp lý (Fair Value): Tài sản và nợ phải trả được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo để phản ánh thực trạng tài chính. | Giá gốc (Historical Cost): Tài sản được ghi nhận theo giá tại thời điểm mua và ít khi được đánh giá lại (trừ một số trường hợp đặc biệt như tỷ giá). |
| Bản chất và hình thức | Bản chất hơn hình thức (Substance over form): Giao dịch được ghi nhận theo bản chất kinh tế, ngay cả khi hình thức pháp lý khác biệt. Đây là nguyên tắc xuyên suốt của IFRS. | Coi trọng hình thức pháp lý: Việc ghi nhận kế toán gắn chặt với hóa đơn, chứng từ và quy định pháp lý, làm giảm tính linh hoạt trong phản ánh bản chất kinh tế. |
| Tài sản & Nợ phải trả |
Dựa trên quyền kiểm soát và nghĩa vụ hiện tại:
|
Cách tiếp cận truyền thống hơn, thường gắn với quyền sở hữu pháp lý, mức độ chắc chắn của dòng tiền và điều kiện ghi nhận mang tính thận trọng cao. |
| Hình thức trình bày | Không quy định mẫu biểu cố định. Doanh nghiệp được thiết kế hình thức trình bày phù hợp, với điều kiện tuân thủ các nguyên tắc trình bày và tối thiểu chỉ tiêu theo IAS 1 – Presentation of Financial Statements. | Mẫu biểu bắt buộc theo chế độ kế toán Việt Nam (ví dụ Thông tư 200). TT 99 làm rõ và điều chỉnh cách trình bày trong khuôn khổ mẫu, nhưng không loại bỏ yêu cầu áp dụng mẫu biểu. |
| Phân loại Công cụ vốn/Nợ | Phân loại dựa trên bản chất nghĩa vụ hợp đồng. Ví dụ, cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc mua lại được phân loại là nợ phải trả. |
Chủ yếu dựa trên hình thức pháp lý và tên gọi công cụ. Ví dụ, các công cụ mang tên “cổ phiếu” thường được trình bày trong vốn chủ sở hữu, kể cả khi có đặc điểm kinh tế tương tự nợ. |
| Bù trừ | Chỉ được bù trừ tài sản và nợ phải trả khi đồng thời có quyền pháp lý hiện tại để bù trừ và có ý định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc đồng thời. Quy định này được áp dụng nghiêm ngặt nhằm tránh làm sai lệch quy mô tài sản và nợ. |
Không có nguyên tắc chặt chẽ tương đương. Trong thực tiễn, việc bù trừ công nợ có thể được áp dụng trong một số trường hợp theo hướng dẫn hiện hành. |
| Tiêu chí | IFRS (Quốc tế) | VAS (Việt Nam) |
|---|---|---|
| Mục tiêu thuyết minh | Cung cấp thông tin bổ sung cần thiết để người sử dụng hiểu các khoản mục trên BCTC, bao gồm rủi ro, sự không chắc chắn, xét đoán và ước tính trọng yếu ảnh hưởng đến số liệu. | Giải thích và chi tiết hóa các số liệu đã ghi nhận trên BCTC, chủ yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành. |
| Nội dung trọng yếu | Yêu cầu thuyết minh rộng về quản lý rủi ro tài chính (tín dụng, thanh khoản, thị trường), các xét đoán và ước tính kế toán trọng yếu, và phân tích độ nhạy trong các trường hợp chuẩn mực liên quan yêu cầu. | Yêu cầu thuyết minh rộng về quản lý rủi ro tài chính (tín dụng, thanh khoản, thị trường), các xét đoán và ước tính kế toán trọng yếu, và phân tích độ nhạy trong các trường hợp chuẩn mực liên quan yêu cầu. |
| Thông tin bộ phận | Báo cáo bộ phận theo cách tiếp cận quản trị (management approach), dựa trên thông tin nội bộ mà Ban giám đốc sử dụng để điều hành theo IFRS 8. | Không có chuẩn mực tương đương IFRS 8. Thông tin bộ phận (nếu có) thường được trình bày theo cách phân chia cơ học theo lĩnh vực hoặc địa lý. |
Xem thêm: So sánh giữa IFRS và VAS
Chúng tôi đã có những bài phân tích chuyên sâu cho từng chuẩn mực IFRS và IAS cụ thể, vui lòng xem danh sách và các link bài viết dưới đây.
| Stt | Chuẩn mực | Tóm tắt nội dung | Link bài viết |
|---|---|---|---|
| 1 | IFRS 1 - Lần đầu áp dụng IFRS | Hướng dẫn quy trình và nguyên tắc chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán cũ sang IFRS lần đầu tiên. | Xem chi tiết |
| 2 | IFRS 3 - Hợp nhất kinh doanh | Quy định phương pháp mua và cách xác định lợi thế thương mại trong các giao dịch sáp nhập. | Xem chi tiết |
| 3 | IFRS 7 - Công cụ tài chính: Thuyết minh | Yêu cầu các thông tin cần thuyết minh liên quan đến ý nghĩa và mức độ rủi ro của công cụ tài chính. | Xem chi tiết |
| 4 | IFRS 9 – Công cụ tài chính | Quy định về phân loại, đo lường tài sản/nợ tài chính và mô hình tổn thất tín dụng dự kiến. | Xem chi tiết |
| 5 | IFRS 10 - Báo cáo tài chính hợp nhất | Nguyên tắc về quyền kiểm soát và quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn. | Xem chi tiết |
| 6 | IFRS 13 - Xác định giá trị hợp lý | Cung cấp khung khổ duy nhất để đo lường giá trị hợp lý và các yêu cầu thuyết minh. | Xem chi tiết |
| 7 | IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng | Mô hình 5 bước để ghi nhận doanh thu phù hợp với nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng. | Xem chi tiết |
| 8 | IFRS 16 – Thuê tài sản (Lưu ý chuyển đổi) | Các vấn đề cần lưu ý khi chuyển sang mô hình ghi nhận hầu hết các khoản thuê lên bảng cân đối kế toán. | Xem chi tiết |
| 9 | IFRS 17 - Hợp đồng bảo hiểm | Nguyên tắc ghi nhận, đo lường và trình bày các nhóm hợp đồng bảo hiểm. | Xem chi tiết |
| 10 | IAS 1 - Trình bày báo cáo tài chính | Quy định cơ sở trình bày, cấu trúc và nội dung tối thiểu của bộ báo cáo tài chính. | Xem chi tiết |
| 11 | IAS 12 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp | Kế toán thuế hiện hành và thuế hoãn lại phát sinh từ các chênh lệch tạm thời. | Xem chi tiết |
| 12 | IAS 16 - Tài sản, Nhà máy và Thiết bị | Phương pháp ghi nhận, xác định giá trị, khấu hao và thanh lý tài sản cố định hữu hình. | Xem chi tiết |
| 13 | IAS 19 - Phúc lợi cho người lao động | Kế toán các khoản lợi ích nhân viên, bao gồm lương hưu và các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. | Xem chi tiết |
| 14 | IAS 27 - Báo cáo tài chính riêng | Kế toán và trình bày các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết trong BCTC riêng. | Xem chi tiết |
| 15 | IAS 28 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết | Áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu (Equity method) cho các khoản đầu tư này. | Xem chi tiết |
| 16 | IAS 37 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng | Nguyên tắc ghi nhận dự phòng rủi ro và công bố thông tin về nợ/tài sản tiềm tàng. | Xem chi tiết |
*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***
(1) giúp hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) trong khi công ty con vẫn đang áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
(2) giúp doanh nghiệp sẵn sàng về số liệu đầu kỳ khi đang dần áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS).
Công việc 1: So sánh và xác định các khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) và lập kế hoạch cho việc chuyển đổi.
Doanh nghiệp cần hiểu rõ những điểm khác biệt để từ đó xác định những khác biệt đó ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến BCTC của mình nếu được chuyển đổi sang Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS), những khác biệt nào sẽ được áp dụng và những cái nào không cần áp dụng vì không phù hợp.
Việc này sẽ giúp doanh nghiệp lên kế hoạch thực hiện chi tiết cho các bộ phận liên quan trong việc thu thập và xử lý dữ liệu cho mục đích chuyển đổi BCTC.
Công việc 2: Xây dựng mẫu Báo cáo tài chính (BCTC) theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.
BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) nếu đầy đủ toàn bộ các khoản mục và yêu cầu thì sẽ rất nhiều và dài, tuy nhiên, doanh nghiệp có thể được lược bỏ bớt đi những nội dung không phù hợp với quy mô hoạt động, loại hình kinh doanh, giai đoạn phát triển, loại giao dịch kinh tế phát sinh,.. và vẫn bảo đảm được tính tuân thủ.
Để thực hiện bước này, doanh nghiệp cần:
Công việc 3: Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết để phục vụ cho việc lập BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS).
Trên cơ sở mẫu BCTC đã được xác định ở trên, doanh nghiệp sẽ xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết tương ứng và gán (code) chúng với mã số của từng khoản mục ở trên BCTC để dễ dàng tổng hợp số liệu từ các tài khoản chi tiết.
Việc này thường là thực hiện trên file Excel, một số trường hợp có thực hiện trên phần mềm kế toán nếu có các chức năng hỗ trợ tương ứng.
Công việc 4: Xác định các bút toán để chuyển đổi số liệu từ hệ thống tài khoản theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam sang hệ thống tài khoản theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS).
Việc chuyển đổi số liệu yêu cầu phải thực hiện các điều chỉnh hồi tố để xác định số liệu đầu kỳ theo IFRS. Đối với năm đầu tiên chuyển đổi sang IFRS, cần tham khảo chuẩn mực IFRS 1 để có hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này.
Các bút toán chuyển đổi số liệu sẽ gồm 2 loại sau:
Ngoài ra, doanh nghiệp dần thu thập và chuẩn bị các thông tin và dữ liệu cần thiết cho các thuyết minh chi tiết trên BCTC. Mọi bút toán điều chỉnh và trình bày thông tin trên BCTC đều cần phải dựa trên các chứng từ và tài liệu giải trình đầy đủ và thuyết phục.
Việc thu thập và chuẩn bị các dữ liệu để xác định các bút toán chuyển đổi sẽ tốn nhiều thời gian và công sức, vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch xử lý sớm và chi tiết phù hợp với quy mô và cơ cấu tổ chức của mình để bảo đảm các bộ phận liên quan phối hợp hiệu quả và kịp thời hạn.
Công việc 5: Lên số liệu trên BCTC và hoàn thiện các thuyết minh tương ứng
Sau khi hoàn thành số liệu của hệ thống tài khoản theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS), doanh nghiệp sẽ tổng hợp lại để lên số liệu cho từng khoản mục trên BCTC theo như mẫu báo cáo đã được xây dựng trước đó (thường là sử dụng file Excel và các lệnh gán dữ liệu)
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải hoàn thiện việc trình bày và công bố các thông tin chi tiết trong các thuyết minh của BCTC.
Đối với năm đầu tiên chuyển đổi sang IFRS, cần tham khảo chuẩn mực IFRS 1 để có hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này.
Công việc 6: Rà soát và kiểm tra lại tổng thể tính hợp lý của số liệu, cũng như tính tuân thủ về trình bày và công bố thông tin trên BCTC và hoàn tất.
Thực hiện các đối chiếu tổng thể số liệu trên BCTC được lập theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) với BCTC được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) để bảo đảm mọi chênh lệch được giải thích hợp lý.
Rà soát lại toàn bộ các nội dung trình bày và công bố thông tin theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) để bảo đảm chúng đã được thực hiện đầy đủ và phù hợp.
Xem thêm: Chuyển đổi từ VAS sang IFRS
IFRS 1 – Lần đầu áp dụng IFRS quy định các nguyên tắc và yêu cầu đặc thù đối với doanh nghiệp lần đầu lập và công bố báo cáo tài chính theo IFRS. Chuẩn mực này đóng vai trò là “khung quy tắc” cho năm chuyển đổi đầu tiên sang IFRS.
Nguyên tắc cốt lõi: doanh nghiệp phải lập Báo cáo tình hình tài chính mở đầu theo IFRS (Opening IFRS Statement of Financial Position) tại ngày chuyển đổi sang IFRS, là ngày bắt đầu của kỳ so sánh sớm nhất được trình bày. Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố toàn bộ các chuẩn mực IFRS như thể đã luôn áp dụng IFRS trong quá khứ.
Các ngoại lệ để đơn giản hóa: Vì việc áp dụng hồi tố hoàn toàn có thể bất khả thi, IFRS 1 cho phép các ngoại lệ:
Yêu cầu thuyết minh đặc biệt: Bắt buộc phải trình bày các bảng đối chiếu chi tiết, giải trình sự thay đổi từ Vốn chủ sở hữu và Tổng thu nhập toàn diện theo VAS sang IFRS để người đọc hiểu rõ tác động của việc chuyển đổi.
Xem thêm: IFRS 1 - Lần đầu áp dụng IFRS
*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***
Sự khác biệt cơ bản và mang tính triết lý nhất nằm ở cách tiếp cận:
Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp "bán" một tòa nhà và ngay lập tức "thuê lại" chính tòa nhà đó trong dài hạn.
Sự khác biệt về triết lý này dẫn đến những khác biệt lớn trong các chuẩn mực cụ thể, đặc biệt là việc IFRS nhấn mạnh vào việc sử dụng Giá trị hợp lý (Fair Value) để phản ánh giá trị hiện tại của tài sản/nợ phải trả, trong khi VAS chủ yếu dựa trên Giá gốc (Historical Cost).
Lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam được quy định trong Đề án tại Quyết định số 345/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, chia làm 4 giai đoạn chính:
Giai đoạn 1 (2019-2021): Giai đoạn chuẩn bị
Bộ Tài chính chuẩn bị các điều kiện cần thiết như:
Giai đoạn 2 (2022 - 2025): Giai đoạn tự nguyện
Giai đoạn 3 (Sau 2025): Giai đoạn bắt buộc
Câu trả lời là KHÔNG.
Việc này dẫn đến sự tồn tại của "chênh lệch tạm thời" và "chênh lệch vĩnh viễn" giữa lợi nhuận kế toán (theo IFRS) và thu nhập chịu thuế, được hạch toán theo IAS 12 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Định nghĩa: Theo IFRS 13, Giá trị hợp lý là "mức giá sẽ nhận được khi bán một tài sản hoặc phải trả để chuyển giao một khoản nợ phải trả trong một giao dịch có trật tự giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường". Nói một cách đơn giản, nó là một thước đo dựa trên giá thị trường.
Tại sao là thách thức lớn?
Ngay cả khi không có nhu cầu vay vốn quốc tế hoặc niêm yết trên thị trường nước ngoài, việc áp dụng IFRS vẫn mang lại những lợi ích thực chất và lâu dài cho doanh nghiệp, đặc biệt trong quản trị, định vị thị trường và các quyết định chiến lược:
Áp dụng IFRS không chỉ nhằm phục vụ yêu cầu huy động vốn hay niêm yết quốc tế, mà còn là một công cụ nâng cao chất lượng quản trị, minh bạch hóa thông tin và hỗ trợ các quyết định chiến lược dài hạn của doanh nghiệp.
Bạn đang cần tư vấn lộ trình áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) cho doanh nghiệp? Bạn muốn chuyển đổi báo cáo tài chính sang IFRS, cải thiện hệ thống kế toán để đảm bảo tính ổn định và tuân thủ, hoặc đào tạo nhân sự về IFRS? Dù nhu cầu là gì, từ bước chuẩn bị đến triển khai và hợp nhất báo cáo, Crowe Vietnam đều có giải pháp phù hợp.
Khám phá các gói dịch vụ IFRS của chúng tôi dưới đây để bắt đầu hành trình chuyển đổi chuyên nghiệp và hiệu quả.