Ấn phẩm Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS
Ấn phẩm

Chuẩn mực kế toán quốc tế IFRS

Crowe Vietnam tổng hợp các thông tin hữu ích liên quan đến chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS), giúp bạn cập nhật và hiểu rõ các chuẩn mực IFRS mới nhất và áp dụng hiệu quả cho doanh nghiệp.
A. Quy định & Chuẩn mực liên quan đến IAS và IFRS (tiếng Anh và tiếng Việt)

*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***

Stt Chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tóm tắt nội dung Link tài liệu
1 IAS 1 Presentation of Financial Statements Trình bày Báo cáo tài chính Đưa ra yêu cầu chung về trình bày báo cáo tài chính, cấu trúc tối thiểu và yêu cầu về tiết lộ thông tin. Được thay thế bởi IFRS 18, có hiệu lực từ 01/01/2027. Tiếng ViệtTiếng Anh
2 IAS 2 Inventories Hàng tồn kho Hướng dẫn xác định chi phí hàng tồn kho và công nhận chi phí khi bán; xác định giá trị thuần có thể thực hiện. Tiếng ViệtTiếng Anh
3 IAS 7 Statement of Cash Flows Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Quy định về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ; nhận biết và phân loại dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính. Tiếng ViệtTiếng Anh
4 IAS 8 Accounting Policies, Changes in Accounting Estimates and Errors Chính sách kế toán, thay đổi ước tính kế toán và sai sót Hướng dẫn lựa chọn chính sách kế toán, xử lý thay đổi ước tính kế toán và sửa lỗi các kỳ trước. Tiếng ViệtTiếng Anh
5 IAS 10 Events after the Reporting Period Sự kiện phát sinh sau kỳ báo cáo Xử lý các sự kiện xảy ra sau ngày báo cáo tài chính nhưng trước khi phê duyệt báo cáo – ảnh hưởng đến số liệu hoặc cần thuyết minh. Tiếng ViệtTiếng Anh
6 IAS 12 Income Taxes Thuế thu nhập doanh nghiệp Quy định xác định thuế thu nhập phải trả và hoãn lại, cách thức công bố thông tin thuế. Tiếng ViệtTiếng Anh
7 IAS 16 Property, Plant and Equipment Bất động sản, nhà xưởng và thiết bị Hướng dẫn xác định, ghi nhận, đánh giá lại và khấu hao tài sản cố định; xử lý đánh giá lại, chi phí sau khi ghi nhận. Tiếng ViệtTiếng Anh
8 IAS 19 Employee Benefits Lợi ích người lao động Quy định các phúc lợi cho người lao động – lương hưu, nghỉ phép, phúc lợi ngắn hạn, dài hạn; cách đo lường và công bố. Tiếng ViệtTiếng Anh
9 IAS 20 Accounting for Government Grants and Disclosure of Government Assistance Kế toán đối với nguồn tài trợ và trình bày sự hỗ trợ của Chính phủ Hướng dẫn ghi nhận các khoản trợ cấp của chính phủ và công bố thông tin trợ giúp của chính phủ. Tiếng ViệtTiếng Anh
10 IAS 21 The Effects of Changes in Foreign Exchange Rates Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái Hướng dẫn ảnh hưởng của biến động tỷ giá hối đoái tới báo cáo tài chính, xử lý ngoại tệ. Tiếng ViệtTiếng Anh
11 IAS 23 Borrowing Costs Chi phí đi vay Quy định chi phí đi vay liên quan tới tài sản đủ điều kiện được vốn hoá hay phải ghi nhận vào chi phí ngay. Tiếng ViệtTiếng Anh
12 IAS 24 Related Party Disclosures Trình bày các bên liên quan Yêu cầu công bố thông tin giao dịch, mối quan hệ với các bên liên quan, ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. Tiếng ViệtTiếng Anh
13 IAS 26 Accounting and Reporting by Retirement Benefit Plans Kế toán và báo cáo của lợi ích hưu trí Hướng dẫn kế toán và lập báo cáo của các kế hoạch phúc lợi hưu trí. Tiếng ViệtTiếng Anh
14 IAS 27 Separate Financial Statements Báo cáo tài chính riêng Quy định trình bày báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ hoặc công ty con. Tiếng ViệtTiếng Anh
15 IAS 28 Investments in Associates and Joint Ventures Đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh Hướng dẫn kế toán đầu tư vào công ty liên kết và liên doanh – phương pháp vốn chủ sở hữu; công bố thông tin. Tiếng ViệtTiếng Anh
16 IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary Economies Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát Hướng dẫn lập báo cáo tài chính khi nền kinh tế có lạm phát cao; điều chỉnh theo lạm phát. Tiếng ViệtTiếng Anh
17 IAS 32 Financial Instruments: Presentation Công cụ tài chính: Trình bày Xác định tiêu chí phân loại các công cụ tài chính: tài sản tài chính, nợ tài chính, vốn chủ sở hữu. Tiếng ViệtTiếng Anh
18 IAS 33 Earnings per Share Lãi trên cổ phiếu Hướng dẫn tính và trình bày thu nhập trên mỗi cổ phần (EPS). Tiếng ViệtTiếng Anh
19 IAS 34 Interim Financial Reporting Báo cáo tài chính giữa niên độ Quy định lập báo cáo tài chính soát xét giữa niên độ. Tiếng ViệtTiếng Anh
20 IAS 36 Impairment of Assets Tổn thất tài sản Hướng dẫn xác định và ghi nhận giảm giá trị tài sản. Tiếng ViệtTiếng Anh
21 IAS 37 Provisions, Contingent Liabilities and Contingent Assets Các khoản dự phòng, nợ phải trả và tài sản tiềm tàng Quy định điều kiện ghi nhận và trình bày các khoản dự phòng, nợ phải trả và tài sản tiềm tàng. Tiếng ViệtTiếng Anh
22 IAS 38 Intangible Assets Tài sản cố định vô hình Hướng dẫn nhận diện, đánh giá và ghi nhận tài sản vô hình. Tiếng ViệtTiếng Anh
23 IAS 40 Investment Property Bất động sản đầu tư Hướng dẫn kế toán và trình bày về bất động sản đầu tư. Tiếng ViệtTiếng Anh
24 IAS 41 Agriculture Nông nghiệp Hướng dẫn kế toán nông nghiệp – cây trồng sinh học, động vật sinh học, sản phẩm nông nghiệp. Tiếng ViệtTiếng Anh

Stt Chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tóm tắt nội dung Link tài liệu
1 IFRS 1 First-time Adoption of International Financial Reporting Standards Áp dụng lần đầu các chuẩn mực BCTC quốc tế Phác thảo thủ tục áp dụng IFRS lần đầu. Tiếng Việt Tiếng Anh
2 IFRS 2 Share-based Payment Thanh toán trên cơ sở cổ phiếu Xử lý kế toán cho giao dịch thanh toán dựa trên cổ phiếu. Tiếng Việt Tiếng Anh
3 IFRS 3 Business Combinations Hợp nhất kinh doanh Hướng dẫn kế toán cho sáp nhập kinh doanh. Tiếng Việt Tiếng Anh
4 IFRS 5 Non-current Assets Held for Sale and Discontinued Operations Tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không liên tục Xử lý phân loại và trình bày tài sản không lưu động giữ để bán và hoạt động ngừng. Tiếng Việt Tiếng Anh
5 IFRS 6 Exploration for and Evaluation of Mineral Resources Thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản Cho phép cải thiện hạn chế kế toán cho thăm dò và đánh giá tài nguyên khoáng sản. Tiếng Việt Tiếng Anh
6 IFRS 7 Financial Instruments: Disclosures Công cụ tài chính: Thuyết minh Yêu cầu công bố về công cụ tài chính. Tiếng Việt Tiếng Anh
7 IFRS 8 Operating Segments Bộ phận kinh doanh Yêu cầu công bố thông tin về phân khúc hoạt động. Tiếng Việt Tiếng Anh
8 IFRS 9 Financial Instruments Công cụ tài chính Xử lý công nhận, đo lường và công bố công cụ tài chính. Tiếng Việt Tiếng Anh
9 IFRS 10 Consolidated Financial Statements Báo cáo tài chính hợp nhất Thiết lập nguyên tắc trình bày và lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tiếng Việt Tiếng Anh
10 IFRS 11 Joint Arrangements Thỏa thuận liên doanh Yêu cầu kế toán cho sắp xếp liên kết, bao gồm liên doanh. Tiếng Việt Tiếng Anh
11 IFRS 12 Disclosure of Interests in Other Entities Thuyết minh lợi ích trong các đơn vị khác Yêu cầu công bố lợi ích trong công ty con, sắp xếp liên kết, liên doanh và thực thể có cấu trúc. Tiếng Việt Tiếng Anh
12 IFRS 13 Fair Value Measurement Đo lường giá trị hợp lý Định nghĩa giá trị hợp lý và đặt khung đo lường. Tiếng Việt Tiếng Anh
13 IFRS 14 Regulatory Deferral Accounts Các khoản hoãn lại theo luật định Cho phép một số thực thể tiếp tục hoạt động điều tiết theo GAAP trước. Tiếng Việt Tiếng Anh
14 IFRS 15 Revenue from Contracts with Customers Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng Thiết lập nguyên tắc báo cáo doanh thu từ hợp đồng với khách hàng. Tiếng Việt Tiếng Anh
15 IFRS 16 Leases Thuê tài sản Yêu cầu bên thuê công nhận tài sản và nợ cho hầu hết hợp đồng thuê. Tiếng Việt Tiếng Anh
16 IFRS 17 Insurance Contracts Hợp đồng bảo hiểm Thiết lập nguyên tắc cho hợp đồng bảo hiểm. Tiếng Việt Tiếng Anh
17 IFRS 18 Presentation and Disclosure in Financial Statements Trình bày và Thuyết minh Báo cáo tài chính Quy định yêu cầu tổng thể về trình bày và thuyết minh BCTC, thay thế hoàn toàn IAS 1; có hiệu lực từ 01/01/2027 (được áp dụng sớm). Tiếng Việt Tiếng Anh
18 IFRS 19 Subsidiaries without Public Accountability: Disclosures Thuyết minh thông tin đối với Công ty con không có trách nhiệm công chúng Cho phép công ty con không có trách nhiệm công chúng áp dụng IFRS đầy đủ về ghi nhận và đo lường, nhưng dùng bộ thuyết minh rút gọn riêng; có hiệu lực từ 01/01/2027 (được áp dụng sớm). Tiếng Việt Tiếng Anh

Stt Chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tóm tắt nội dung Link tài liệu
1 IFRS S1 General Requirements for Disclosure of Sustainability-related Financial Information Các yêu cầu chung về thuyết minh thông tin tài chính liên quan đến phát triển bền vững Thiết lập khuôn khổ chung yêu cầu doanh nghiệp thuyết minh các rủi ro và cơ hội phát triển bền vững có ảnh hưởng trọng yếu đến tình hình tài chính và dòng tiền. Tiếng Việt Tiếng Anh
2 IFRS S2 Climate-related Disclosures Thuyết minh liên quan đến khí hậu Quy định các yêu cầu thuyết minh cụ thể về rủi ro và cơ hội liên quan đến biến đổi khí hậu, bao gồm quản trị, chiến lược, quản lý rủi ro, chỉ số và mục tiêu khí hậu. Tiếng Việt Tiếng Anh

Stt Chuẩn mực Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt Tóm tắt nội dung Link tài liệu
1 SIC 7 Introduction of the Euro Giới thiệu về đồng Euro Hướng dẫn cách xử lý kế toán khi chuyển đổi sang đồng Euro, bao gồm xác định tỷ giá chuyển đổi và xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh. Tiếng ViệtTiếng Anh
2 SIC 10 Government Assistance - No Specific Relation to Operating Activities Hỗ trợ của Chính phủ - Những khoản không liên quan đến hoạt động kinh doanh Hướng dẫn kế toán đối với các khoản hỗ trợ của Chính phủ không gắn trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Tiếng ViệtTiếng Anh
3 SIC 25 Income Taxes - Changes in the Tax Status of an Entity or its Shareholders Thuế thu nhập doanh nghiệp - Thay đổi tình trạng thuế hoặc Chủ sở hữu Quy định cách xử lý kế toán khi có thay đổi về tình trạng thuế của doanh nghiệp hoặc của cổ đông, bao gồm ảnh hưởng đến thuế hiện hành và thuế hoãn lại. Tiếng ViệtTiếng Anh
4 SIC 29 Disclosure - Service Concession Arrangements Trình bày - Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ Yêu cầu thuyết minh thông tin đối với các thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ, đặc biệt trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng và dịch vụ công. Tiếng ViệtTiếng Anh
5 SIC 32 Intangible Assets - Website Costs Tài sản vô hình - Chi phí làm trang web Hướng dẫn việc ghi nhận chi phí liên quan đến thiết kế, phát triển và vận hành trang web là chi phí hay tài sản vô hình. Tiếng ViệtTiếng Anh
6 IFRIC 1 Changes in Existing Decommissioning, Restoration and Similar Liabilities Những thay đổi về các khoản đã ghi nhận của ngừng hoạt động, khôi phục và các khoản công nợ tương tự Quy định cách điều chỉnh giá trị tài sản và nợ phải trả khi ước tính các nghĩa vụ tháo dỡ, phục hồi hoặc hoàn nguyên thay đổi. Tiếng ViệtTiếng Anh
7 IFRIC 2 Members' Shares in Co-operative Entities and Similar Instruments Cổ phần của chủ sở hữu trong các đơn vị đồng kinh doanh và công cụ tài chính tương tự Hướng dẫn phân loại các công cụ vốn do hợp tác xã phát hành là nợ phải trả hay vốn chủ sở hữu. Tiếng ViệtTiếng Anh
8 IFRIC 5 Rights to Interests arising from Decommissioning, Restoration and Environmental Rehabilitation Funds Quyền lợi ích phát sinh từ quỹ đã trích từ ngừng hoạt động, phục hồi và hoàn nguyên môi trường Quy định cách ghi nhận quyền lợi của doanh nghiệp đối với các quỹ được lập để tài trợ cho nghĩa vụ ngừng hoạt động và phục hồi môi trường. Tiếng ViệtTiếng Anh
9 IFRIC 6 Liabilities Arising from Participating in a Specific Market - Waste Electrical and Electronic Equipment Nợ phải trả phát sinh từ việc tham gia vào một thị trường đặc thù - Chất thải điện và thiết bị điện tử Xác định thời điểm ghi nhận nợ phải trả liên quan đến nghĩa vụ xử lý rác thải thiết bị điện, điện tử. Tiếng ViệtTiếng Anh
10 IFRIC 7 Applying the Restatement Approach under IAS 29 Financial Reporting in Hyperinflationary Economies Áp dụng phương pháp Trình bày lại theo IAS 29 Báo cáo tài chính trong các nền kinh tế siêu lạm phát Hướng dẫn áp dụng phương pháp trình bày lại báo cáo tài chính trong nền kinh tế siêu lạm phát. Tiếng ViệtTiếng Anh
11 IFRIC 10 Interim Financial Reporting and Impairment Báo cáo tài chính giữa niên độ và Suy giảm giá trị Quy định việc không được hoàn nhập khoản suy giảm giá trị đã ghi nhận trong báo cáo giữa niên độ. Tiếng ViệtTiếng Anh
12 IFRIC 12 Service Concession Arrangements Thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ Hướng dẫn cách ghi nhận và đo lường tài sản, doanh thu và nghĩa vụ trong các thỏa thuận nhượng quyền dịch vụ công. Tiếng ViệtTiếng Anh
13 IFRIC 14 IAS 19 - The Limit on a Defined Benefit Asset, Minimum Funding Requirements and their Interaction IAS 19 - Giới hạn đối với Tài sản Quỹ phúc lợi, Yêu cầu tối thiểu về gây quỹ và sự tương tác giữa chúng Làm rõ giới hạn ghi nhận tài sản phúc lợi và ảnh hưởng của yêu cầu gây quỹ tối thiểu. Tiếng ViệtTiếng Anh
14 IFRIC 16 Hedges of a Net Investment in a Foreign Operation Phòng vệ đối với khoản đầu tư ròng từ hoạt động tại nước ngoài Hướng dẫn xác định công cụ phòng vệ và khoản mục được phòng vệ đối với đầu tư ròng ở nước ngoài. Tiếng ViệtTiếng Anh
15 IFRIC 17 Distributions of Non-cash Assets to Owners Phân phối tài sản phi tiền tệ cho chủ sở hữu Quy định cách đo lường và ghi nhận khi doanh nghiệp phân phối tài sản phi tiền tệ cho cổ đông. Tiếng ViệtTiếng Anh
16 IFRIC 19 Extinguishing Financial Liabilities with Equity Instruments Thanh toán Công nợ tài chính bằng Công cụ vốn chủ sở hữu Hướng dẫn kế toán khi doanh nghiệp thanh toán nợ tài chính bằng cách phát hành công cụ vốn chủ sở hữu. Tiếng ViệtTiếng Anh
17 IFRIC 20 Stripping Costs in the Production Phase of a Surface Mine Chi phí bốc đất tầng phủ trong giai đoạn khai thác mỏ lộ thiên Quy định cách ghi nhận chi phí bốc đất là chi phí hay tài sản trong khai thác mỏ lộ thiên. Tiếng ViệtTiếng Anh
18 IFRIC 21 Levies Thuế bổ sung Xác định thời điểm ghi nhận nghĩa vụ nộp thuế, phí và các khoản thu bắt buộc do Nhà nước quy định. Tiếng ViệtTiếng Anh
19 IFRIC 22 Foreign Currency Transactions and Advance Consideration Giao dịch ngoại tệ và các khoản ứng trước Hướng dẫn xác định tỷ giá áp dụng khi nhận hoặc trả trước bằng ngoại tệ. Tiếng ViệtTiếng Anh
20 IFRIC 23 Uncertainty over Income Tax Treatments Sự không chắc chắn về Thuế thu nhập doanh nghiệp Quy định cách xử lý kế toán khi có sự không chắc chắn về cách áp dụng luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Tiếng ViệtTiếng Anh
B. Tìm hiểu tổng quan và nền tảng về IFRS

*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***

C. So sánh giữa IFRS và VAS

*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***

Hệ thống Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế – IFRS bao gồm các chuẩn mực được ban hành và cập nhật liên tục nhằm phản ánh sự phát triển của các nghiệp vụ kinh tế – tài chính hiện đại. Trong khi đó, Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) hiện hành gồm 26 chuẩn mực, chủ yếu được xây dựng dựa trên các IAS phiên bản cũ ban hành trước năm 2003, và hầu như chưa được cập nhật kể từ thời điểm ban hành.

Sự khác biệt về phạm vi bao phủ và mức độ cập nhật dẫn đến khoảng trống đáng kể giữa IFRS và VAS đối với nhiều nghiệp vụ kế toán hiện đại.

Tiêu chí IFRS (Quốc tế) VAS (Việt Nam)
Số lượng Khoảng 40 chuẩn mực đang hiệu lực, bao gồm IFRS và IAS (chưa kể các diễn giải IFRIC/SIC). 26 chuẩn mực kế toán.
Phạm vi bao phủ Có các chuẩn mực chuyên biệt cho nhiều lĩnh vực và nghiệp vụ phức tạp, bao gồm: nông nghiệp (IAS 41), công cụ tài chính và phái sinh (IFRS 9), thanh toán trên cơ sở cổ phiếu (IFRS 2), tài sản dài hạn nắm giữ để bán và hoạt động không tiếp tục (IFRS 5), cũng như mô hình suy giảm giá trị tài sản toàn diện (IAS 36). Chưa có chuẩn mực tương đương cho nhiều lĩnh vực nêu trên. Một số nội dung chỉ được đề cập gián tiếp hoặc hướng dẫn rải rác trong các Thông tư, và không được xây dựng thành chuẩn mực độc lập, toàn diện.
Mức độ cập nhật Được cập nhật thường xuyên thông qua các sửa đổi chuẩn mực và chương trình Cải tiến hàng năm (Annual Improvements) Ít thay đổi kể từ khi ban hành (chủ yếu giai đoạn 2001–2005).

Mức độ khác biệt giữa IFRS và VAS tại từng khoản mục trên BCTC được mô tả tại đây.

Khuôn khổ Khái niệm là nền tảng lý luận chi phối cách IFRS và VAS định nghĩa, ghi nhận, đo lường và trình bày các yếu tố trên báo cáo tài chính. Sự khác biệt ở cấp độ khái niệm này là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến nhiều chênh lệch đáng kể về số liệu và cách trình bày trên BCTC giữa IFRS và VAS.

Tiêu chí IFRS (Quốc tế) VAS (Việt Nam)
Cơ sở đo lường chính Giá trị hợp lý (Fair Value): Tài sản và nợ phải trả được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo để phản ánh thực trạng tài chính. Giá gốc (Historical Cost): Tài sản được ghi nhận theo giá tại thời điểm mua và ít khi được đánh giá lại (trừ một số trường hợp đặc biệt như tỷ giá).
Bản chất và hình thức Bản chất hơn hình thức (Substance over form): Giao dịch được ghi nhận theo bản chất kinh tế, ngay cả khi hình thức pháp lý khác biệt. Đây là nguyên tắc xuyên suốt của IFRS. Coi trọng hình thức pháp lý: Việc ghi nhận kế toán gắn chặt với hóa đơn, chứng từ và quy định pháp lý, làm giảm tính linh hoạt trong phản ánh bản chất kinh tế.
Tài sản & Nợ phải trả Dựa trên quyền kiểm soát và nghĩa vụ hiện tại:
  • Tài sản là nguồn lực kinh tế hiện tại do đơn vị kiểm soát từ các sự kiện trong quá khứ.
  • Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phải chuyển giao nguồn lực kinh tế.
Cách tiếp cận truyền thống hơn, thường gắn với quyền sở hữu pháp lý, mức độ chắc chắn của dòng tiền và điều kiện ghi nhận mang tính thận trọng cao.

Tiêu chí IFRS (Quốc tế) VAS (Việt Nam)
Cơ sở đo lường chính Giá trị hợp lý (Fair Value): Tài sản và nợ phải trả được đánh giá lại theo giá thị trường tại thời điểm báo cáo để phản ánh thực trạng tài chính. Giá gốc (Historical Cost): Tài sản được ghi nhận theo giá tại thời điểm mua và ít khi được đánh giá lại (trừ một số trường hợp đặc biệt như tỷ giá).
Bản chất và hình thức Bản chất hơn hình thức (Substance over form): Giao dịch được ghi nhận theo bản chất kinh tế, ngay cả khi hình thức pháp lý khác biệt. Đây là nguyên tắc xuyên suốt của IFRS. Coi trọng hình thức pháp lý: Việc ghi nhận kế toán gắn chặt với hóa đơn, chứng từ và quy định pháp lý, làm giảm tính linh hoạt trong phản ánh bản chất kinh tế.
Tài sản & Nợ phải trả Dựa trên quyền kiểm soát và nghĩa vụ hiện tại:
  • Tài sản là nguồn lực kinh tế hiện tại do đơn vị kiểm soát từ các sự kiện trong quá khứ.
  • Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại phải chuyển giao nguồn lực kinh tế.
Cách tiếp cận truyền thống hơn, thường gắn với quyền sở hữu pháp lý, mức độ chắc chắn của dòng tiền và điều kiện ghi nhận mang tính thận trọng cao.
Hình thức trình bày Không quy định mẫu biểu cố định. Doanh nghiệp được thiết kế hình thức trình bày phù hợp, với điều kiện tuân thủ các nguyên tắc trình bày và tối thiểu chỉ tiêu theo IAS 1 – Presentation of Financial Statements. Mẫu biểu bắt buộc theo chế độ kế toán Việt Nam (ví dụ Thông tư 200). TT 99 làm rõ và điều chỉnh cách trình bày trong khuôn khổ mẫu, nhưng không loại bỏ yêu cầu áp dụng mẫu biểu.
Phân loại Công cụ vốn/Nợ Phân loại dựa trên bản chất nghĩa vụ hợp đồng.
Ví dụ, cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc mua lại được phân loại là nợ phải trả.
Chủ yếu dựa trên hình thức pháp lý và tên gọi công cụ.
Ví dụ, các công cụ mang tên “cổ phiếu” thường được trình bày trong vốn chủ sở hữu, kể cả khi có đặc điểm kinh tế tương tự nợ.
Bù trừ Chỉ được bù trừ tài sản và nợ phải trả khi đồng thời có quyền pháp lý hiện tại để bù trừ và có ý định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc đồng thời.
Quy định này được áp dụng nghiêm ngặt nhằm tránh làm sai lệch quy mô tài sản và nợ.
Không có nguyên tắc chặt chẽ tương đương. Trong thực tiễn, việc bù trừ công nợ có thể được áp dụng trong một số trường hợp theo hướng dẫn hiện hành.

Tiêu chí IFRS (Quốc tế) VAS (Việt Nam)
Mục tiêu thuyết minh Cung cấp thông tin bổ sung cần thiết để người sử dụng hiểu các khoản mục trên BCTC, bao gồm rủi ro, sự không chắc chắn, xét đoán và ước tính trọng yếu ảnh hưởng đến số liệu. Giải thích và chi tiết hóa các số liệu đã ghi nhận trên BCTC, chủ yếu nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành.
Nội dung trọng yếu Yêu cầu thuyết minh rộng về quản lý rủi ro tài chính (tín dụng, thanh khoản, thị trường), các xét đoán và ước tính kế toán trọng yếu, và phân tích độ nhạy trong các trường hợp chuẩn mực liên quan yêu cầu. Yêu cầu thuyết minh rộng về quản lý rủi ro tài chính (tín dụng, thanh khoản, thị trường), các xét đoán và ước tính kế toán trọng yếu, và phân tích độ nhạy trong các trường hợp chuẩn mực liên quan yêu cầu.
Thông tin bộ phận Báo cáo bộ phận theo cách tiếp cận quản trị (management approach), dựa trên thông tin nội bộ mà Ban giám đốc sử dụng để điều hành theo IFRS 8. Không có chuẩn mực tương đương IFRS 8. Thông tin bộ phận (nếu có) thường được trình bày theo cách phân chia cơ học theo lĩnh vực hoặc địa lý.

Xem thêm: So sánh giữa IFRS và VAS

D. Tìm hiểu sâu về từng chuẩn mực cụ thể của IFRS và IAS

Chúng tôi đã có những bài phân tích chuyên sâu cho từng chuẩn mực IFRS và IAS cụ thể, vui lòng xem danh sách và các link bài viết dưới đây.

Stt Chuẩn mực Tóm tắt nội dung Link bài viết
1 IFRS 1 - Lần đầu áp dụng IFRS Hướng dẫn quy trình và nguyên tắc chuyển đổi từ chuẩn mực kế toán cũ sang IFRS lần đầu tiên. Xem chi tiết
2 IFRS 3 - Hợp nhất kinh doanh Quy định phương pháp mua và cách xác định lợi thế thương mại trong các giao dịch sáp nhập. Xem chi tiết
3 IFRS 7 - Công cụ tài chính: Thuyết minh Yêu cầu các thông tin cần thuyết minh liên quan đến ý nghĩa và mức độ rủi ro của công cụ tài chính. Xem chi tiết
4 IFRS 9 – Công cụ tài chính Quy định về phân loại, đo lường tài sản/nợ tài chính và mô hình tổn thất tín dụng dự kiến. Xem chi tiết
5 IFRS 10 - Báo cáo tài chính hợp nhất Nguyên tắc về quyền kiểm soát và quy trình lập báo cáo tài chính hợp nhất cho tập đoàn. Xem chi tiết
6 IFRS 13 - Xác định giá trị hợp lý Cung cấp khung khổ duy nhất để đo lường giá trị hợp lý và các yêu cầu thuyết minh. Xem chi tiết
7 IFRS 15 - Doanh thu từ hợp đồng với khách hàng Mô hình 5 bước để ghi nhận doanh thu phù hợp với nghĩa vụ thực hiện trong hợp đồng. Xem chi tiết
8 IFRS 16 – Thuê tài sản (Lưu ý chuyển đổi) Các vấn đề cần lưu ý khi chuyển sang mô hình ghi nhận hầu hết các khoản thuê lên bảng cân đối kế toán. Xem chi tiết
9 IFRS 17 - Hợp đồng bảo hiểm Nguyên tắc ghi nhận, đo lường và trình bày các nhóm hợp đồng bảo hiểm. Xem chi tiết
10 IAS 1 - Trình bày báo cáo tài chính Quy định cơ sở trình bày, cấu trúc và nội dung tối thiểu của bộ báo cáo tài chính. Xem chi tiết
11 IAS 12 - Thuế Thu nhập doanh nghiệp Kế toán thuế hiện hành và thuế hoãn lại phát sinh từ các chênh lệch tạm thời. Xem chi tiết
12 IAS 16 - Tài sản, Nhà máy và Thiết bị Phương pháp ghi nhận, xác định giá trị, khấu hao và thanh lý tài sản cố định hữu hình. Xem chi tiết
13 IAS 19 - Phúc lợi cho người lao động Kế toán các khoản lợi ích nhân viên, bao gồm lương hưu và các chế độ đãi ngộ sau khi nghỉ việc. Xem chi tiết
14 IAS 27 - Báo cáo tài chính riêng Kế toán và trình bày các khoản đầu tư vào công ty con, liên doanh, liên kết trong BCTC riêng. Xem chi tiết
15 IAS 28 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết Áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu (Equity method) cho các khoản đầu tư này. Xem chi tiết
16 IAS 37 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng Nguyên tắc ghi nhận dự phòng rủi ro và công bố thông tin về nợ/tài sản tiềm tàng. Xem chi tiết
E. Hướng dẫn chuyển đổi báo cáo tài chính từ VAS sang IFRS

*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***

(1) giúp hợp nhất báo cáo tài chính của công ty mẹ theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) trong khi công ty con vẫn đang áp dụng Chuẩn mực Kế toán Việt Nam.

(2) giúp doanh nghiệp sẵn sàng về số liệu đầu kỳ khi đang dần áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS).

Công việc 1: So sánh và xác định các khác biệt giữa Chuẩn mực Kế toán Việt Nam và Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) và lập kế hoạch cho việc chuyển đổi.

Doanh nghiệp cần hiểu rõ những điểm khác biệt để từ đó xác định những khác biệt đó ảnh hưởng cụ thể như thế nào đến BCTC của mình nếu được chuyển đổi sang Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS), những khác biệt nào sẽ được áp dụng và những cái nào không cần áp dụng vì không phù hợp.

Việc này sẽ giúp doanh nghiệp lên kế hoạch thực hiện chi tiết cho các bộ phận liên quan trong việc thu thập và xử lý dữ liệu cho mục đích chuyển đổi BCTC.

Công việc 2: Xây dựng mẫu Báo cáo tài chính (BCTC) theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp.

BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) nếu đầy đủ toàn bộ các khoản mục và yêu cầu thì sẽ rất nhiều và dài, tuy nhiên, doanh nghiệp có thể được lược bỏ bớt đi những nội dung không phù hợp với quy mô hoạt động, loại hình kinh doanh, giai đoạn phát triển, loại giao dịch kinh tế phát sinh,.. và vẫn bảo đảm được tính tuân thủ.

Để thực hiện bước này, doanh nghiệp cần:

  • Xem xét kỹ các chuẩn mực liên quan đến trình bày và công bố thông tin của Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS). Xem tham khảo tại đây.
  • Đối với doanh nghiệp chuyển đổi BCTC là để cho lần đầu áp dụng IFRS thì phải xem thêm IFRS 1 để có hướng dẫn cụ thể.
  • Tham khảo BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) của các doanh nghiệp cùng ngành nghề (tìm kiếm trên mạng).
  • Sử dụng bảng kiểm tra các nội dung cần trình bày và công bố trên BCTC (IFRS checklist). Liên hệ với Crowe Việt Nam để có bản cập nhật nhất.

Công việc 3: Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết để phục vụ cho việc lập BCTC theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS).

Trên cơ sở mẫu BCTC đã được xác định ở trên, doanh nghiệp sẽ xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết tương ứng và gán (code) chúng với mã số của từng khoản mục ở trên BCTC để dễ dàng tổng hợp số liệu từ các tài khoản chi tiết.

Việc này thường là thực hiện trên file Excel, một số trường hợp có thực hiện trên phần mềm kế toán nếu có các chức năng hỗ trợ tương ứng.

Công việc 4: Xác định các bút toán để chuyển đổi số liệu từ hệ thống tài khoản theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam sang hệ thống tài khoản theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS).

Việc chuyển đổi số liệu yêu cầu phải thực hiện các điều chỉnh hồi tố để xác định số liệu đầu kỳ theo IFRS. Đối với năm đầu tiên chuyển đổi sang IFRS, cần tham khảo chuẩn mực IFRS 1 để có hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này.

Các bút toán chuyển đổi số liệu sẽ gồm 2 loại sau:

  • Bút toán mang tính phân loại lại số dư: Ban đầu số dư trên hệ thống tài khoản IFRS được chuyển ngang tạm thời từ hệ thống tài khoản VAS, vì vậy, ban đầu nó có thể sẽ không phù hợp với nội hàm của tài khoản đó. Sau đó, những tài khoản nào có sự không phù hợp sẽ cần phải được phân loại một phần/ hoặc toàn bộ số dư sang (các) tài khoản phù hợp khác. Bút toán loại này sẽ không làm ảnh hưởng đến tổng giá trị tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí vì chúng chỉ là phân loại nội bộ giữa các khoản mục thôi.
  • Bút toán mang tính điều chỉnh: Những tài khoản nào mà số dư có khác biệt do tiêu chí ghi nhận, cách thức đo lường và đánh giá giá trị giữa 2 loại chuẩn mực thì cần phải có bút toán điều chỉnh tương ứng. Thông thường để thực hiện các bút toán điều chỉnh loại này, doanh nghiệp phải áp dụng các công thức tính toán phù hợp, và cơ sở dữ liệu phù hợp theo hướng dẫn cụ thể của từng chuẩn mực liên quan. Bút toán loại này sẽ làm ảnh hưởng tăng/giảm đến tổng giá trị tài sản, công nợ, doanh thu, chi phí,…

Ngoài ra, doanh nghiệp dần thu thập và chuẩn bị các thông tin và dữ liệu cần thiết cho các thuyết minh chi tiết trên BCTC. Mọi bút toán điều chỉnh và trình bày thông tin trên BCTC đều cần phải dựa trên các chứng từ và tài liệu giải trình đầy đủ và thuyết phục.

Việc thu thập và chuẩn bị các dữ liệu để xác định các bút toán chuyển đổi sẽ tốn nhiều thời gian và công sức, vì vậy, các doanh nghiệp cần phải có kế hoạch xử lý sớm và chi tiết phù hợp với quy mô và cơ cấu tổ chức của mình để bảo đảm các bộ phận liên quan phối hợp hiệu quả và kịp thời hạn.

Công việc 5: Lên số liệu trên BCTC và hoàn thiện các thuyết minh tương ứng

Sau khi hoàn thành số liệu của hệ thống tài khoản theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS), doanh nghiệp sẽ tổng hợp lại để lên số liệu cho từng khoản mục trên BCTC theo như mẫu báo cáo đã được xây dựng trước đó (thường là sử dụng file Excel và các lệnh gán dữ liệu)

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải hoàn thiện việc trình bày và công bố các thông tin chi tiết trong các thuyết minh của BCTC.

Đối với năm đầu tiên chuyển đổi sang IFRS, cần tham khảo chuẩn mực IFRS 1 để có hướng dẫn cụ thể hơn về vấn đề này.

Công việc 6: Rà soát và kiểm tra lại tổng thể tính hợp lý của số liệu, cũng như tính tuân thủ về trình bày và công bố thông tin trên BCTC và hoàn tất.

Thực hiện các đối chiếu tổng thể số liệu trên BCTC được lập theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) với BCTC được lập theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) để bảo đảm mọi chênh lệch được giải thích hợp lý.

Rà soát lại toàn bộ các nội dung trình bày và công bố thông tin theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) để bảo đảm chúng đã được thực hiện đầy đủ và phù hợp.

Xem thêm: Chuyển đổi từ VAS sang IFRS

IFRS 1 – Lần đầu áp dụng IFRS quy định các nguyên tắc và yêu cầu đặc thù đối với doanh nghiệp lần đầu lập và công bố báo cáo tài chính theo IFRS. Chuẩn mực này đóng vai trò là “khung quy tắc” cho năm chuyển đổi đầu tiên sang IFRS.

Nguyên tắc cốt lõi: doanh nghiệp phải lập Báo cáo tình hình tài chính mở đầu theo IFRS (Opening IFRS Statement of Financial Position) tại ngày chuyển đổi sang IFRS, là ngày bắt đầu của kỳ so sánh sớm nhất được trình bày. Về nguyên tắc, doanh nghiệp phải áp dụng hồi tố toàn bộ các chuẩn mực IFRS như thể đã luôn áp dụng IFRS trong quá khứ.

Các ngoại lệ để đơn giản hóa: Vì việc áp dụng hồi tố hoàn toàn có thể bất khả thi, IFRS 1 cho phép các ngoại lệ:

  • Miễn trừ bắt buộc: Những điều không được phép làm, chủ yếu để tránh sử dụng các thông tin quá khứ một cách chủ quan (ví dụ: không được thay đổi các ước tính kế toán trong quá khứ).
  • Miễn trừ tự nguyện: Những điều được lựa chọn không áp dụng hồi tố để giảm bớt gánh nặng (ví dụ: không cần áp dụng lại IFRS 3 cho các giao dịch hợp nhất kinh doanh trong quá khứ; có thể dùng giá trị hợp lý làm "nguyên giá giả định" cho tài sản cố định).

Yêu cầu thuyết minh đặc biệt: Bắt buộc phải trình bày các bảng đối chiếu chi tiết, giải trình sự thay đổi từ Vốn chủ sở hữu và Tổng thu nhập toàn diện theo VAS sang IFRS để người đọc hiểu rõ tác động của việc chuyển đổi.

Xem thêm: IFRS 1 - Lần đầu áp dụng IFRS

F. Hỏi & Đáp chuyên sâu

*** Vui lòng click mở các tab sau để xem nội dung chi tiết tương ứng ***

Sự khác biệt cơ bản và mang tính triết lý nhất nằm ở cách tiếp cận:

  • IFRS dựa trên "nguyên tắc" (Principles-based): IFRS đưa ra một Khuôn khổ Khái niệm (Conceptual Framework) và các nguyên tắc cốt lõi. Người làm kế toán phải sử dụng xét đoán chuyên môn (professional judgment) để áp dụng các nguyên tắc này vào bản chất kinh tế của giao dịch, thay vì chỉ dựa vào hình thức pháp lý của nó. IFRS tập trung vào câu hỏi "Tại sao?" và "Bản chất là gì?".
  • VAS dựa trên "luật định" (Rules-based): VAS và các quy định kế toán hiện hành của Việt Nam có xu hướng cung cấp các hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho từng trường hợp và thường gắn chặt với hình thức pháp lý, yêu cầu về chứng từ (ví dụ: hóa đơn, hợp đồng). Cách tiếp cận này làm giảm không gian cho sự xét đoán chuyên môn nhưng đảm bảo tính thống nhất cao.

Ví dụ thực tế: Một doanh nghiệp "bán" một tòa nhà và ngay lập tức "thuê lại" chính tòa nhà đó trong dài hạn.

  • Theo VAS: Giao dịch này có thể được hạch toán một cách riêng rẽ là một nghiệp vụ bán (ghi nhận lãi/lỗ) và một nghiệp vụ thuê hoạt động (ghi nhận chi phí thuê hàng kỳ), dựa trên các hợp đồng và hóa đơn riêng biệt.
  • Theo IFRS: Kế toán phải xét đến bản chất. Nếu các điều khoản cho thấy bên bán vẫn giữ lại phần lớn quyền lợi và rủi ro gắn với tòa nhà (ví dụ: giá thuê được thiết lập để đảm bảo bên mua thu hồi vốn và có lợi nhuận), giao dịch này về bản chất không phải là một vụ mua bán thực sự mà là một giao dịch tài trợ tài chính (financing arrangement). Doanh nghiệp sẽ không ghi nhận doanh thu mà ghi nhận một khoản nợ vay.

Sự khác biệt về triết lý này dẫn đến những khác biệt lớn trong các chuẩn mực cụ thể, đặc biệt là việc IFRS nhấn mạnh vào việc sử dụng Giá trị hợp lý (Fair Value) để phản ánh giá trị hiện tại của tài sản/nợ phải trả, trong khi VAS chủ yếu dựa trên Giá gốc (Historical Cost).

Lộ trình áp dụng IFRS tại Việt Nam được quy định trong Đề án tại Quyết định số 345/QĐ-BTC của Bộ Tài chính, chia làm 4 giai đoạn chính:

Giai đoạn 1 (2019-2021): Giai đoạn chuẩn bị

Bộ Tài chính chuẩn bị các điều kiện cần thiết như:

  • Công bố bản dịch Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) ra tiếng Việt (xem bản dịch tại đây)
  • Xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS)
  • Xây dựng cơ chế tài chính liên quan
  • Đào tạo nguồn nhân lực, quy trình triển khai cho các doanh nghiệp

Giai đoạn 2 (2022 - 2025): Giai đoạn tự nguyện

  • Các doanh nghiệp sau có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) để lập báo cáo tài chính hợp nhất:
    • Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước quy mô lớn hoặc có các khoản vay được tài trợ bởi các định chế tài chính quốc tế;
    • Công ty mẹ là công ty niêm yết;
    • Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết;
    • Các công ty mẹ khác.
  • Các doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là công ty con của công ty mẹ ở nước ngoài có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế IFRS để lập báo cáo tài chính riêng..

Giai đoạn 3 (Sau 2025): Giai đoạn bắt buộc

  • Trên cơ sở đánh giá tình hình thực hiện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) của giai đoạn 1, Bộ Tài chính căn cứ nhu cầu, khả năng sẵn sàng của các doanh nghiệp và tình hình thực tế, quy định phương án, thời điểm bắt buộc áp dụng IFRS để lập báo cáo tài chính hợp nhất cho từng nhóm doanh nghiệp thuộc các đối tượng cụ thể sau:
    • Công ty mẹ của tập đoàn kinh tế Nhà nước;
    • Công ty mẹ là công ty niêm yết;
    • Công ty đại chúng quy mô lớn là công ty mẹ chưa niêm yết;
    • Công ty mẹ quy mô lớn khác.
  • Các công ty khác không thuộc đối tượng bắt buộc áp dụng nêu trên có nhu cầu và đủ nguồn lực, thông báo cho Bộ Tài chính trước khi tự nguyện áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) để lập báo cáo tài chính hợp nhất hay báo cáo riêng.

Câu trả lời là KHÔNG.

  • Mục đích khác nhau: BCTC theo IFRS có mục đích cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư và các bên liên quan để ra quyết định kinh tế. Trong khi đó, việc kê khai và quyết toán thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trong Luật Quản lý thuế, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn liên quan.
  • Nhiều khác biệt trọng yếu: Có rất nhiều khác biệt giữa ghi nhận doanh thu, chi phí theo IFRS và theo quy định thuế. Ví dụ:
    • IFRS 15 doanh thu có thể được phân bổ và ghi nhận theo tiến độ thực hiện nghĩa vụ hợp đồng, trong khi quy định thuế xác định doanh thu tính thuế chủ yếu dựa trên thời điểm lập hóa đơn hoặc phát sinh nghĩa vụ thuế.
    • Chi phí trích trước theo IFRS (ví dụ: chi phí bảo hành) có thể không được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế cho đến khi thực tế chi ra.
  • Thực tế áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng IFRS sẽ phải duy trì song song hai hệ thống sổ sách hoặc có các bảng tính, bút toán điều chỉnh chi tiết để:
    • Lập BCTC theo IFRS cho mục đích công bố thông tin, báo cáo cho nhà đầu tư/công ty mẹ.
    • Lập tờ khai quyết toán thuế TNDN dựa trên số liệu kế toán và thực hiện các điều chỉnh theo quy định của pháp luật thuế Việt Nam.

Việc này dẫn đến sự tồn tại của "chênh lệch tạm thời" và "chênh lệch vĩnh viễn" giữa lợi nhuận kế toán (theo IFRS) và thu nhập chịu thuế, được hạch toán theo IAS 12 - Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Định nghĩa: Theo IFRS 13, Giá trị hợp lý là "mức giá sẽ nhận được khi bán một tài sản hoặc phải trả để chuyển giao một khoản nợ phải trả trong một giao dịch có trật tự giữa các bên tham gia thị trường tại ngày đo lường". Nói một cách đơn giản, nó là một thước đo dựa trên giá thị trường.

Tại sao là thách thức lớn?

  • Thay đổi tư duy: Kế toán Việt Nam đã quen với nguyên tắc "giá gốc", vốn có tính xác thực cao và dễ kiểm chứng qua chứng từ. Chuyển sang "giá trị hợp lý" đòi hỏi một tư duy mới, hướng về thị trường và mang tính ước tính nhiều hơn.
  • Thị trường Việt Nam thiếu tính tích cực: Để xác định giá trị hợp lý một cách đáng tin cậy, cần có một thị trường hoạt động (active market) với các giao dịch thường xuyên cho tài sản/nợ phải trả tương tự. Đối với nhiều loại tài sản ở Việt Nam (ví dụ: bất động sản, các khoản đầu tư vào công ty chưa niêm yết), thị trường này còn hạn chế, thiếu thông tin tham chiếu công khai và minh bạch.
  • Đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí cao: Khi không có giá niêm yết trên thị trường, doanh nghiệp phải sử dụng các mô hình định giá phức tạp (ví dụ: chiết khấu dòng tiền - DCF). Việc này đòi hỏi nhân sự có chuyên môn sâu về tài chính và có thể phải thuê các chuyên gia định giá độc lập, làm phát sinh chi phí đáng kể.

Ngay cả khi không có nhu cầu vay vốn quốc tế hoặc niêm yết trên thị trường nước ngoài, việc áp dụng IFRS vẫn mang lại những lợi ích thực chất và lâu dài cho doanh nghiệp, đặc biệt trong quản trị, định vị thị trường và các quyết định chiến lược:

  • Nâng cao chất lượng quản trị nội bộ:
    • IFRS yêu cầu các ước tính và xét đoán dựa trên bản chất kinh tế và các thông tin hướng tới tương lai (ví dụ: mô hình tổn thất tín dụng dự kiến của IFRS 9, kiểm tra tổn thất tài sản theo IAS 36). Điều này buộc ban lãnh đạo phải có một cái nhìn sâu sắc và thực tế hơn về rủi ro và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
    • Thông tin tài chính minh bạch, đáng tin cậy hơn giúp Hội đồng quản trị và Ban giám đốc ra quyết định kinh doanh chính xác hơn.
  • Tăng cường khả năng so sánh và định vị thương hiệu:
    • Khi BCTC được lập theo "ngôn ngữ chung", doanh nghiệp có thể dễ dàng so sánh hiệu quả hoạt động của mình với các đối thủ cạnh tranh trong cùng ngành, ngay cả các công ty trong nước khác cũng áp dụng IFRS.
    • Việc công bố BCTC theo IFRS thể hiện cam kết về tính minh bạch, giúp nâng cao uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp trong mắt các đối tác, nhà cung cấp và khách hàng.
  • Cơ sở để định giá doanh nghiệp (Valuation) chính xác hơn:
    • BCTC theo IFRS phản ánh giá trị của doanh nghiệp gần hơn với giá trị thị trường (thông qua việc sử dụng giá trị hợp lý). Đây là một nền tảng thông tin đáng tin cậy cho các hoạt động Mua bán & Sáp nhập (M&A), kêu gọi vốn từ các quỹ đầu tư tư nhân (Private Equity) ngay cả ở thị trường trong nước.

Áp dụng IFRS không chỉ nhằm phục vụ yêu cầu huy động vốn hay niêm yết quốc tế, mà còn là một công cụ nâng cao chất lượng quản trị, minh bạch hóa thông tin và hỗ trợ các quyết định chiến lược dài hạn của doanh nghiệp.

Ấn phẩm IFRS mới nhất

Giới thiệu dịch vụ IFRS Crowe Vietnam

Dịch vụ của chúng tôi

Bạn đang cần tư vấn lộ trình áp dụng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IFRS) cho doanh nghiệp? Bạn muốn chuyển đổi báo cáo tài chính sang IFRS, cải thiện hệ thống kế toán để đảm bảo tính ổn định và tuân thủ, hoặc đào tạo nhân sự về IFRS? Dù nhu cầu là gì, từ bước chuẩn bị đến triển khai và hợp nhất báo cáo, Crowe Vietnam đều có giải pháp phù hợp.

Khám phá các gói dịch vụ IFRS của chúng tôi dưới đây để bắt đầu hành trình chuyển đổi chuyên nghiệp và hiệu quả.

Xem chi tiết