Q&A Thuế nhà thầu

05/01/2022

Câu 1: Công ty có hợp đồng thực hiện bảo trì phần mềm thiết bị ở Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài (doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam). Doanh nghiệp nước ngoài thực hiện bảo trì phần mềm qua mạng Internet. Hoạt động này có thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu (“TNT”) hay không?

Trả lời:

Tại Khoản 1, Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC (“Thông tư 103”) hướng dẫn về đối tượng áp dụng:

“Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu...”.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp công ty ký hợp đồng bảo trì phần mềm thiết bị ở Việt Nam với doanh nghiệp nước ngoài (không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) thông qua mạng Internet thì hoạt động này thuộc đối tượng chịu TNT tại Việt Nam.

 

Câu 2: Công ty mẹ của công ty có thực hiện mua một khoản bảo hiểm trách nhiệm cho Giám đốc của công ty con tại Việt Nam theo chính sách bảo hiểm của tập đoàn. Tiền phí bảo hiểm sẽ được công ty mẹ thanh toán cho bên mua bảo hiểm. Sau đó công ty con sẽ thanh toán lại cho công ty mẹ phần chi phí tương ứng của công ty con. Trong trường hợp này, Công ty mẹ chỉ thực hiện việc thu hộ phí bảo hiểm chứ không thực hiện dịch vụ cung cấp bảo hiểm, do vậy không thuộc đối tượng chịu TNT tại Việt Nam đúng không?

Trả lời:

  • Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư 103 quy định về đối tượng áp dụng TNT:

“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”

  • Tại Điều 6 Thông tư 103 quy định về đối tượng chịu thuế GTGT;
  • Tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư 103 quy định tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế;
  • Tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư 103 quy định tỷ lệ (%) để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế.

Từ các căn cứ nêu trên, trường hợp Công ty mẹ tại nước ngoài mua bảo hiểm trách nhiệm cho Giám đốc của Công ty con tại Việt Nam; Công ty mẹ thanh toán tiền bảo hiểm cho Bên bán bảo hiểm tại nước ngoài. Sau đó thu lại tiền bảo hiểm của Công ty con thì Công ty mẹ thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103. Công ty con tại Việt Nam có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán cho Công ty mẹ và Công ty con thực hiện kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài thay cho Công ty mẹ theo quy định của Luật quản lý thuế.

 

Câu 3: Công ty ký hợp đồng nguyên tắc mua bán với nhà cung cấp nước ngoài theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ, bên giao hàng là công ty trong nước. Theo quy định của thông tư 103 thì sẽ chịu thuế nhà thầu, công ty nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài ( hợp đồng có ghi rõ ). Nhưng đối với nhà cung cấp này thì công ty phải thanh toán trước tiền hàng thì mới nhận hàng (ứng trước tiền hàng 50%), khi công ty thanh toán trước 50% tiền hàng thì có phải tính thuế nhà thầu tương ứng với 50% tiền hàng này không? và khi thanh toán 50% còn lại thì tính thuế nhà thầu như thế nào?

Trả lời:

Theo điều 4 Thông tư số 103, Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.

Do đó, Công ty thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp trước khi Công ty thanh toán trước 50% tiền hàng cho Nhà thầu nước ngoài và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài. Sau đó, Công ty thanh toán tiếp 50% tiền hàng còn lại thì trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài, Công ty thực hiện khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.

  • Hồ sơ khai thuế: Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài mẫu số 01/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
  • Tính thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp: Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính nêu trên
  • Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Trường hợp, Công ty thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
  • Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Công ty nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

 

Câu 4: công ty ký hợp đồng nguyên tắc mua hàng của nhà cung cấp nước ngoài, hiệu lực hợp đồng là 1 năm ( ví dụ: 01/10/2020 - 01/10/2021 ) theo hình xuất nhập khẩu tại chỗ, thời hạn thanh toán là 60 ngày kể từ ngày giao hàng, có phát sinh thuế nhà thầu nước ngoài. Hết hiệu lực hợp đồng nhưng công ty chưa có thanh toán cho nhà cung cấp nước ngoài thì có phải quyết toán theo quy định trong 45 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng không?

Trả lời:

Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu, Công ty thực hiện khai quyết toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh theo quy định tại điểm e khoản 6 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2021 của Chính phủ.

  • Hồ sơ khai quyết toán thuếTờ khai Quyết toán thuế nhà thầu theo mẫu số 02/NTNN và các phụ lục bảng kê các nhà thầu nước ngoài ban hành kèm theo Thông tư số Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.
  • Tính thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp: Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư số 103.
  • Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế: chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp đồng nhà thầu.
  • Thời hạn nộp thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.