Types of business entitie

Các loại hình doanh nghiệp

Một nhà đầu tư nước ngoài có thể lựa chọn thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc hai thành viên trở lên;
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Chi nhánh và văn phòng đại diện;
  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BBC); hoặc
  • Dự án hợp tác công tư giữa chính phủ và nhà đầu tư bên ngoài công lập (PPP).

Nhà đầu tư nước ngoài không cần sở hữu lượng vốn điều lệ nhất đinh trong đầu tư vào các tổ chức kinh doanh, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.

Trước khi thành lập tổ chức kinh doanh, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, nộp hồ sơ để đăng ký Giấy chứng nhận đầu tư và đáp ứng một số điều kiện theo Luật Đầu tư.

 

hi

 

Lợi thế khi thành lập doanh nghiệp:

  • Thành lập một pháp nhân riêng biệt và có trách nhiệm hữu hạn
  • Người sáng lập cá nhân hay doanh nghiệp đều được chấp nhận
  • Tiến hành các hoạt động thương mại và tìm kiếm doanh thu

 

Cơ cấu doanh nghiệp của công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên hay hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh

Đặc điểm

Công ty TNHH

Công ty cổ phần

Công ty hợp danh

Yêu cầu số lượng thành viên/cổ đông

- Một người

- Hai người trở lên, không vượt quá 50 người.

Ít nhất 3 cổ đông, không giới hạn số lượng cổ đông tối đa

- Ít nhất 2 thành viên họp danh (nếu là cá nhân)

- Người góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức.

Giới hạn trách nhiệm của thành viên/cổ đông

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ giới hạn đến giá trị vốn góp vào doanh nghiệp

Chịu trách nhiệm về các khoản nợ giới hạn đến giá trị vốn góp vào doanh nghiệp

- Thành viên hợp danh: không giới hạn

- Thành viên góp vốn: giới hạn theo giá trị vốn góp đầu tư vào doanh nghiệp

Phát hành cổ phiếu

Không được phép

Được phép

Không được phép

Phát hành trái phiếu

Được phép

Được phép

Không được phép

Thời gian

Ít nhất 15 ngày kể từ ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ tùy thuộc vào thủ tục đầu tư.

 

Đầu tư dưới hình thức dự án hợp tác công tư giữa chính phủ và nhà đầu tư bên ngoài công lập (PPP)

Hợp đồng giữa cơ quan quản lý và nhà đầu tư (doanh nghiệp thực hiện dự án) quản lý và vận hành cơ sở hạ tầng và dự án dịch vụ công cộng. Hợp đồng đối tác công tư bao gồm:

  • Hợp đồng xây dựng – vận hành – chuyển nhượng (BOT): sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư có quyền vận hành nó trong một khoảng thời gian xác định; cuối cùng, nhà đầu tư phải chuyển nó cho cơ quan quản lý.
  • Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – vận hành (BTO): sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư phải chuyển giao nó cho cơ quan quản lý và sẽ được quyền vận hành nó trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (BT): sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao nó cho cơ quan quản lý và sau đó, nhà đầu tư sẽ được phân bổ một khu vực đất để thực hiện một dự án khác.
  • Hợp đồng xây dựng – sở hữu – vận hành (BOO): sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư có thể sở hữu dự án và có quyền vận hành nó trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – cho thuê (BTL): sau khi hoàn thành công trình, nhà đầu tư chuyển giao lại công trình đó cho cơ quan quản lý và sẽ được quyền cung cấp các dịch vụ trên cơ sở vận hành dự án trong một khoảng thời gian nhất định; cơ quan quản lý có thẩm quyền cho thuê và thanh toán các dịch vụ của nhà đầu tư.
  • Hợp đồng xây dựng – cho thuê – chuyển giao (BLT): sau khi hoàn thành dự án, nhà đầu tư có quyền cung cấp dịch vụ trên cơ sở vận hành dự án trong một khoảng thời gian nhất định; cơ quan quản lý có thẩm quyền cho thuê và thanh toán cho các dịch vụ của nhà đầu tư; khi kết thúc thời hạn cho thuê, dự án sẽ được chuyển giao cho cơ quan quản lý. 

Vốn chủ sở hữu 

Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư chiếm ít nhất 20% tổng vốn (Tổng vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng).

Đối với dự án có vốn đầu tư trên 1.500 tỷ đồng: 

  • Đối với số vốn đầu tư lên đến 1.500 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu phải chiếm ít nhất 20% tổng vốn.
  • Đối với số vốn đầu tư vượt quá 1.500 tỷ đồng, vốn chủ sỡ hữu phải chiếm ít nhất 10% tổng vốn.

 

Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC)

Hình thức đầu tư dựa trên hợp đồng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để hợp tác kinh doanh, việc phân phối lợi nhuận và sản phẩm mà không thành lập một tổ chức kinh tế. Các bên linh hoạt, khá độc lập trong quyết định các vấn đề của dự án (quyền và trách nhiệm giữa các bên).

Nhà đầu tư nước ngoài theo hợp đồng kinh doanh được cho phép thành lập một văn phòng hoạt động ở Việt Nam để thực hiện hợp đồng.

Thành lập văn phòng đại diện (RO) và Chi nhánh 

Văn phòng đại diện

Chi nhánh

- Một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

- Mỗi nhà đầu tư nước ngoài sẽ không được thành lập nhiều hơn một văn phòng đại diện hoặc một chi nhánh có cùng tên với tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

 

- Thời gian: ít nhất 7 ngày sau khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ

- Không được phép trực tiếp thực hiện các hoạt động thương mại ở Việt Nam.

- Vận hành như một văn phòng liên lạc, thúc đẩy các dự án hợp tác, nghiên cứu thị trường nhằm gia tăng cơ hội mua hàng, cung cấp và sử dụng dịch vụ thương mại của các công ty nước ngoài tại Việt Nam và thực hiện các hoạt động khác theo luật hiện hành.

Có thể tiến hành các hoạt động tạo lợi nhuận trực tiếp tại Việt Nam phù hợp với giấy phép thành lập theo luật pháp Việt Nam và bất kỳ điều ước quốc tế nào mà Việt Nam là thành viên.

Yêu cầu giấy phép thành lập văn phòng đại diện:

- Tuân thủ luật pháp của các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ là các bên tham gia các hiệp ước mà Việt Nam là bên ký kết.

- Nhà đầu tư nước ngoài đã hoạt động ít nhất 1 năm kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký.

- Các điều kiện khác theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP

Yêu cầu giấy phép thành lập chi nhánh:

- Tuân thủ luật pháp của các nước và vùng lãnh thổ là các bên tham gia các hiệp ước mà Việt Nam là bên ký kết.

- Nhà đầu tư nước ngoài đã hoạt động ít nhất 05 năm tính từ ngày thành lập hoặc đăng ký.

- Các điều kiện khác theo Nghị định 07/2016/NĐ-CP