Q&A Thuế giá trị gia tăng

05/01/2022

Câu hỏi 1: Doanh nghiệp đang kinh doanh dịch vụ vận tải có được giảm thuế GTGT theo Nghị Quyết 406 hay không? Và mức giảm là bao nhiêu?

Trả lời:

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Nghị Quyết 406/UBTVQH15 của UBTVQH quy định giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021 đối với các hàng hóa, dịch vụ sau đây:

(i) Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;

(ii) Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí. Hàng hóa, dịch vụ trong nhóm (ii) không bao gồm phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất, kinh doanh theo hình thức trực tuyến.

Ngoài ra, việc xác định mức giảm thuế GTGT tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ vận tải mà doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì được giảm 30% mức thuế suất thuế GTGT, theo đó mức thuế suất sau giảm đối với dịch vụ vận tải sẽ là 7% áp dụng từ ngày 01/11/2021 đến hết ngày 31/12/2021.

 

Câu hỏi 2: Công ty vận chuyển hàng hóa, nguyên vật liệu vào khu chế xuất, khi xuất hóa đơn cho khách với thuế suất GTGT là bao nhiêu % thì đúng quy định?

Trả lời:

Trường hợp khách hàng của Công ty là doanh nghiệp chế xuất thì:

  • Nếu dịch vụ nêu trên tiêu dùng trong khu phi thuế quan và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật), thì thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT là 0%.
  • Nếu dịch vụ nêu trên được tiêu dùng ngoài khu phi thuế quan thì thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT là 10%.

Công ty căn cứ vào tình hình thực tế để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật (Căn cứ Điều 9, Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.)

 

Câu hỏi 3: Công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải, thời gian vừa qua có thuê bên thứ 3 để xét nghiệm COVID- 19 cho lái xe (khoản phí này có tính vào giá dịch vụ vận chuyển cho khách hàng). Các chi phí này đều có hóa đơn chứng từ đầu vào hợp pháp. Vậy khi xuất hóa đơn GTGT về dịch vụ vận chuyển cho khách hàng thì công ty có được xuất hóa đơn cho khoản phí dịch vụ test COVID-19 không?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, trong thời gian Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 được ban hành đến ngày 30/6/2022, các Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/1/2014 quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực.

Theo đó: Trường hợp Công ty kinh doanh dịch vụ vận tải có tính chi phí xét nghiệm COVID-19 vào giá dịch vụ vận chuyển thì khi lập hóa đơn vận tải cho khách hàng, Công ty phải lập toàn bộ giá trị tiền dịch vụ vận chuyển nhận được (bao gồm cả chi phí xét nghiệm COVID-19) theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

 

Câu hỏi 4: Công ty môi giới bất động sản (BĐS), có chương trình khuyến mại khách mua nhà được tặng vàng (đã đăng ký chương trình khuyến mại với Bộ Công Thương). Hóa đơn mua vàng đầu vào là hóa đơn bán hàng (Đơn vị bán vàng kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp). Công ty kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Vậy hoá đơn GTGT đầu ra của Vàng tặng khách hàng phần thuế suất sẽ phải điền là bao nhiêu phần trăm?

Trả lời:

Trường hợp Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có mua các sản phẩm vàng đã qua chế tác từ các tổ chức có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý để trao giải thưởng cho khách hàng thì Công ty phải lập hóa đơn GTGT, thuế suất GTGT là 10%, trên hóa đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hóa đơn xuất bán hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng theo quy định tại Khoản 9 Điều 3 sửa đổi, bổ sung Điểm 2.4 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

 

Câu hỏi 5: Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với trường hợp Công ty không thuộc đơn vị kinh doanh bất động sản thì có thực hiện kê khai thuế GTGT hay không?

Trả lời:

Tại Khoản 10, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT thì hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải kê khai thuế GTGT mà không phụ thuộc đơn vị có chuyên kinh doanh bất động sản hay không. Giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

 

Câu hỏi 6: Trong hoạt động mua bán hàng hoá, trường hợp bên mua được bên bán hỗ trợ chi phí vận chuyển thì bên mua có phải xuất hoá đơn GTGT đối với khoản chi phí được hỗ trợ này không? Khoản này có được cấn trừ vào công nợ mua hàng không? Việc cấn trừ có được xem là thanh toán không dùng tiền mặt?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì bên mua không phải khai thuế, tính thuế GTGT, khoản tiền hỗ trợ này chỉ cần lập chứng từ thu theo quy định.

Theo quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 15, Thông tư 219/2013/TT-BTC, khoản tiền hỗ trợ mà bên mua nhận, được cấn trừ vào công nợ giữa hai bên nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng; khoản thanh toán theo hình thức cấn trừ này nếu có nêu rõ trong hợp đồng cũng được xem là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.

 

Câu hỏi 7: Công ty hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo không chịu thuế GTGT đầu ra. Phần thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ phục vụ cho hoạt động của Công ty có được khấu trừ hay không? Công ty có được làm thủ tục hoàn thuế GTGT đầu vào hay không?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT thì thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT không được khấu trừ mà được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định. Trừ trường hợp số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên, không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

(Căn cứ Khoản 13 Điều 4, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính; Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)

Doanh nghiệp này không thuộc các trường hợp được hoàn thuế GTGT theo quy định.

(Căn cứ Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính; Điều 2 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính).