Trong tháng 9/2026, Cục Hải quan và Cục Thuế lần lượt có ý kiến về một vướng mắc chung của doanh nghiệp có giao dịch bằng ngoại tệ: hóa đơn ghi theo tỷ giá nào, và có phải khớp với tờ khai hải quan không. Theo hai công văn, tờ khai hải quan dùng tỷ giá tính thuế theo pháp luật hải quan, còn hóa đơn dùng tỷ giá giao dịch thực tế theo pháp luật về kế toán. Chênh lệch số tiền quy đổi VND giữa các chứng từ không phải là chênh lệch trị giá hàng hóa, và doanh nghiệp không phải sửa tờ khai chỉ để số VND khớp nhau.
1. Công văn 21591/CHQ-NVTHQ: tỷ giá trên tờ khai hải quan
Tỷ giá tính thuế thực hiện theo khoản 5 Điều 21 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP):
- Là tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) tại thời điểm cuối ngày thứ Năm tuần trước liền kề. Nếu thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy tỷ giá cuối ngày của ngày làm việc liền trước. Tỷ giá này áp dụng cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần.
- Ngoại tệ không được ngân hàng này công bố tỷ giá thì dùng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố. Nếu chưa có tỷ giá tính chéo, Ngân hàng Nhà nước xác định và công bố theo đề nghị của Bộ Tài chính.
Doanh nghiệp khai báo và xác định trị giá hải quan theo tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Hai kết luận của Cục Hải quan:
- Trường hợp trị giá giao dịch bằng ngoại tệ thống nhất nhưng số tiền quy đổi VND trên tờ khai hải quan khác với số tiền quy đổi trên chứng từ khác, do doanh nghiệp sử dụng tỷ giá khác nhau cho các mục đích khác nhau, thì chênh lệch số tiền VND không bị xác định là chênh lệch về trị giá hàng hóa.
- Doanh nghiệp không phải điều chỉnh tờ khai hải quan chỉ nhằm làm cho số tiền quy đổi VND trên các chứng từ giống nhau, nếu các nội dung liên quan đến bản chất giao dịch và trị giá hàng hóa bằng ngoại tệ phù hợp với hồ sơ, chứng từ thực tế.
2. Công văn 6810/CT-QLNT: tỷ giá trên hóa đơn
Cục Thuế căn cứ điểm c.1 khoản 8 Phụ lục NĐ 254/2026/NĐ-CP và khoản 1, điểm a khoản 5 Điều 26 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15. Theo Điều 26, hóa đơn điện tử phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về kế toán, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Công văn phân định hai trường hợp:
- Trường hợp được khai thuế, khoản thu khác bằng ngoại tệ (khoản 1 Điều 14 Nghị định 252/2026/NĐ-CP): đồng tiền khai, nộp thuế, các khoản thu khác và tỷ giá khai thuế quy đổi thực hiện theo Điều 14 NĐ 252/2026/NĐ-CP.
- Nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định của pháp luật về ngoại hối: người bán thể hiện trên hóa đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo điểm c.1 khoản 8 Phụ lục NĐ 254/2026/NĐ-CP; tỷ giá này là tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán.
3. Doanh thu tính thuế TNDN (mục 3 Công văn 21591/CHQ-NVTHQ)
Doanh thu xác định theo Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 67/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đó là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và các khoản doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Đối với hoạt động bán hàng hóa, thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua (khoản 2 Điều 8 NĐ 320/2025/NĐ-CP).
💡 Khuyến nghị cho doanh nghiệp
- Rà soát các hóa đơn ngoại tệ đã lập từ 01/7/2026. Nếu đã dùng tỷ giá hải quan để ghi trên hóa đơn, doanh nghiệp nên đánh giá lại và tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Cập nhật quy trình nội bộ và phần mềm hóa đơn để tách bạch nguồn tỷ giá dùng cho hóa đơn, sổ kế toán với tỷ giá dùng cho tờ khai hải quan.
- Lưu đầy đủ hồ sơ chứng minh trị giá bằng ngoại tệ thống nhất giữa hợp đồng, hóa đơn và tờ khai hải quan, để sẵn sàng giải trình khi có chênh lệch số tiền quy đổi VND.
- Lưu ý hai công văn là văn bản hướng dẫn, không phải văn bản quy phạm pháp luật; doanh nghiệp nên tiếp tục theo dõi các hướng dẫn tiếp theo của Bộ Tài chính.
Bản tin này được Crowe Vietnam tổng hợp nhằm cung cấp thông tin chung và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật gốc và tham vấn chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.