Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025: những điểm mới đáng chú ý đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2026

20/08/2026
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026 (cùng thời điểm với Luật), gồm 7 Chương, 76 Điều, và thay thế toàn bộ Nghị định 126/2020/NĐ-CP cùng bốn nghị định sửa đổi, bổ sung liên quan (Điều 74 NĐ 252/2026/NĐ-CP). Ngày 22/7/2026, Cục Thuế đã có Công văn 5061/CT-CS giới thiệu các điểm mới của Nghị định để triển khai tới cơ quan thuế và người nộp thuế. Bản tin này tóm lược các nội dung ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp và người nộp thuế theo Công văn.

1. Công khai thông tin người nộp thuế (Điều 4)

Nghị định bổ sung nguyên tắc công khai đúng thẩm quyền, đối tượng, phạm vi, mục đích (khoản 3, khoản 5 Điều 4 NĐ 252/2026/NĐ-CP); công khai trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và có cơ chế cập nhật, điều chỉnh, chấm dứt công khai khi người nộp thuế đã hoàn thành nghĩa vụ hoặc khắc phục vi phạm (khoản 1, khoản 4); che, ẩn một số thông tin định danh cá nhân khi công khai (điểm a khoản 2).

2. Đăng ký thuế (Điều 6 – Điều 8)

Thời hạn đăng ký thuế (Điều 6):

  • Chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng: 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động (điểm a.1 khoản 3), thay vì tính từ ngày được cấp giấy phép như trước.
  • Người phụ thuộc: chậm nhất ngày 31/12 của năm tính thuế (điểm a.4 khoản 3), thay vì 10 ngày làm việc từ ngày đăng ký giảm trừ gia cảnh.
  • Người thuộc diện hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế: đăng ký thuế trước khi làm thủ tục hoàn thuế (điểm b khoản 3).
  • Cấp mã số thuế nộp thay (điểm c khoản 3): 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh; hoặc kể từ ngày thanh toán, chi trả thu nhập lần đầu nếu không ký hợp đồng; hoặc cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế kỳ đầu tiên nếu không thuộc hai trường hợp trên.
  • Đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế: cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ đầu tiên (điểm d khoản 3).
  • Cá nhân có thu nhập do tổ chức chi trả thực hiện đăng ký: chậm nhất ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN của kỳ đầu tiên phát sinh chi trả (điểm đ khoản 3).
  • Cá nhân không phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, đồng bộ dữ liệu với cơ quan thuế; hệ thống tự động thông báo thông tin đã cập nhật.

Trách nhiệm của người nộp thuế và các bên liên quan (Điều 7):

  • Người nộp thuế phải cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin đăng ký thuế; bổ sung khi thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh chưa đầy đủ; đăng ký thuế cho đơn vị phụ thuộc theo yêu cầu cơ quan thuế; người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp thuộc diện rủi ro về thuế phải giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu (điểm a khoản 1).
  • Chuyển trụ sở sang tỉnh khác: sau khi hoàn thành thủ tục thay đổi địa chỉ, người nộp thuế được tiếp tục thực hiện các thủ tục thuế còn dang dở với cơ quan thuế nơi đi (điểm b khoản 1). Trước đây phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế nơi đi trước khi chuyển.
  • Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký vẫn phải chịu trách nhiệm nghĩa vụ thuế trong thời gian có thông báo; chủ DNTN, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện theo pháp luật phải hoàn thành nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hộ kinh doanh bị thông báo không hoạt động hoặc bị thu hồi giấy phép trước khi đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh mới (điểm e, điểm h khoản 1).
  • Cơ quan thuế thu thập, phân tích thông tin về người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp và các tổ chức, cá nhân liên quan để phân loại rủi ro (điểm d khoản 2). Cơ quan cấp giấy phép thành lập, hoạt động (ngoài cơ chế một cửa liên thông) phải chia sẻ thông tin cấp mới, thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt, thu hồi giấy phép cho cơ quan thuế trong 10 ngày (khoản 5).

3. Khai thuế (Điều 9 – Điều 14)

Kỳ quyết toán thuế (Điều 9): xác định theo kỳ kế toán năm theo pháp luật kế toán; riêng thuế TNCN theo năm dương lịch (điểm đ khoản 2).

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 10):

  • Thuế khai theo từng lần phát sinh: ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (khoản 1). Trước đây tính từ ngày phát sinh nghĩa vụ.
  • Hồ sơ khai quyết toán thuế: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế (điểm a khoản 5).
  • Cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm dương lịch nhưng từ 183 ngày trở lên trong 12 tháng liên tục: hạn quyết toán năm đầu tiên là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc tháng tính đủ 12 tháng liên tục (điểm c khoản 5). Trước đây là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục (điểm e.2 khoản 2 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC).
  • Thuế TNCN từ chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng là bất động sản (khoản 8): với bất động sản đã có Giấy chứng nhận, hạn khai là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động tại cơ quan có thẩm quyền; với nhà, công trình hình thành trong tương lai, hạn khai là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ pháp lý về thừa kế, quà tặng có hiệu lực.

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế (Điều 11):

  • Tổ chức, cá nhân vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế TNCN đối với thu nhập được miễn thuế của cá nhân quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, khoản 19 Điều 4 (chuyên gia dự án khởi nghiệp sáng tạo) và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế TNCN (khoản 2). Trước đây cá nhân được miễn thuế không phải nộp hồ sơ, trừ trường hợp liên quan bất động sản.
  • Cá nhân có số thuế TNCN từ tiền lương, tiền công phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống được miễn thuế những vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán để cơ quan thuế có căn cứ xác định điều kiện miễn theo điểm a khoản 2 Điều 32 (khoản 2).
  • Phải nộp hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (khoản 5).
  • Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, TNDN cho nhà thầu nước ngoài đăng ký khai theo tháng: tháng nào không phát sinh khấu trừ thì không phải nộp hồ sơ khai thuế (khoản 8). Trước đây phải nộp hồ sơ tháng bất kể có phát sinh hay không.
  • Không phải nộp hồ sơ khai thuế: tổ chức, cá nhân thuộc diện hoàn thuế GTGT từ viện trợ không hoàn lại, ưu đãi miễn trừ ngoại giao (khoản 9); trường hợp cơ quan thuế tính thuế, thông báo thuế đã khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước, trừ khi người nộp thuế đề nghị miễn, giảm (khoản 10); bên Việt Nam trả thu nhập cho tổ chức, cá nhân nước ngoài từ đầu tư trái phiếu quốc tế của Chính phủ và cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam nếu thu nhập không chịu thuế GTGT và được miễn thuế TNDN (khoản 11).

Khai bổ sung hồ sơ khai thuế (Điều 12):

  • Cơ quan điều tra đề nghị không chấp nhận khai bổ sung phải nêu rõ tên người nộp thuế, mã số thuế, loại thuế, kỳ tính thuế, thời gian áp dụng (khoản 2).
  • Kỳ đã được thanh tra, kiểm tra: người nộp thuế được điều chỉnh qua hồ sơ giải trình, chỉ với nội dung chưa được xử lý tại kết luận và không làm thay đổi hiệu lực của kết luận, quyết định đã ban hành; người nộp thuế bị xử lý, xử phạt như trường hợp thanh tra, kiểm tra phát hiện (khoản 4).
  • Hai trường hợp khai bổ sung theo kết luận, quyết định của cơ quan có thẩm quyền (điểm a, điểm b khoản 5), trong đó người mua sử dụng hóa đơn thuộc phạm vi kết luận không hợp pháp phải khai bổ sung kể cả kỳ đã thanh tra, kiểm tra.
  • Sai sót về thuế GTGT đầu vào kê khai theo pháp luật thuế GTGT (khoản 6).
  • Quá 5 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế thì không được khai bổ sung (đối với sai sót làm tăng thuế phải nộp hoặc giảm thuế được miễn, giảm, hoàn, khấu trừ) mà chỉ được giải trình với cơ quan thuế (khoản 8). Trước đây thời hạn khai bổ sung là 10 năm.

Đồng tiền khai thuế và tỷ giá đối với thuế TNDN bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu (Điều 14): nếu ngân hàng thương mại nơi đơn vị hợp thành giao dịch không công bố tỷ giá theo Nghị định 236/2025/NĐ-CP thì áp dụng tỷ giá tính chéo do Ngân hàng Nhà nước công bố tại ngày gần nhất trước ngày khai thuế (điểm a.1 khoản 3); làm rõ tỷ giá áp dụng khi khai bổ sung (điểm a.2 khoản 3).

Nghị định cũng sửa đổi, bổ sung nhiều quy định về khai thuế, đồng tiền và tỷ giá đối với hoạt động dầu khí (Điều 13, Điều 14).

4. Phân bổ thuế (Điều 15 và Điều 74)

  • Phân bổ thuế TNDN cho cơ sở sản xuất bao gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà (điểm b.3 khoản 2 Điều 15).
  • Thuế TNCN cho người lao động tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh: tổ chức, cá nhân trả thu nhập được lựa chọn kê khai tập trung tại trụ sở chính và phân bổ cho từng đơn vị, hoặc kê khai riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp từng đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh (điểm d.1 khoản 2 Điều 15). Trước đây chỉ có phương thức kê khai tập trung kèm phân bổ.
  • Không phải phân bổ thuế GTGT với hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan; tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán và bảo hiểm (điểm a.2 khoản 2 Điều 15). Trước đây chỉ có công văn hướng dẫn.
  • Phân bổ thuế GTGT phải nộp (trừ xổ số điện toán và phân bổ thuế GTGT đầu vào) chỉ thực hiện đến hết ngày 31/12/2026; từ năm 2027 người nộp thuế không phải phân bổ thuế GTGT đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách (khoản 2 Điều 74).

5. Cơ quan thuế tính thuế, thông báo thuế (Điều 16, 17, 20)

  • Thông báo thuế khi chưa có giá tính lệ phí trước bạ (trừ nhà, đất): chậm nhất 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ; Thông báo nộp tiền với trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế: ngày làm việc tiếp theo kể từ khi hệ thống ghi nhận đủ thông tin (điểm b.5 khoản 2 Điều 16).
  • Khai bổ sung thuế TNCN đối với chuyển nhượng, thừa kế, quà tặng bất động sản sau khi đã được cấp Giấy chứng nhận: nộp tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo pháp luật đất đai (điểm a khoản 1 Điều 17), thay vì cơ quan thuế nơi có bất động sản.
  • Cơ quan thuế điều chỉnh, bổ sung hoặc thu hồi thông báo thuế khi hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhà nước chuyển đến thay đổi (điểm d, điểm đ khoản 2 Điều 20).
  • Bãi bỏ yêu cầu phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc cơ quan chuyên môn trên Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

6. Nộp thuế khi cơ quan thuế tính lại thuế (Điều 21)

Trường hợp cơ quan thuế tính lại thuế do dữ liệu sai lệch: điều chỉnh tăng có thời hạn nộp 30 ngày; điều chỉnh giảm thì thời hạn nộp theo thông báo lần đầu (khoản 9, khoản 10). Tiền thuê đất năm đầu tiên nộp trong 30 ngày kể từ ngày bắt đầu sử dụng đất, từ năm thứ hai theo điểm a.2 khoản 3 Điều 21 (điểm a.3 khoản 3).

7. Khấu trừ, khai thay, nộp thay (Điều 22)

Bổ sung trường hợp bán tài sản bảo đảm để thi hành án, xử lý nợ (điểm c khoản 1); tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ, khai thay, nộp thay thuế TNCN và thuế GTGT đối với thu nhập từ môi giới, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp của cá nhân và thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (điểm l khoản 2). Trước đây chỉ khấu trừ thuế TNCN.

8. Thời hạn nộp thuế, gia hạn nộp thuế (Điều 25)

Thời gian gia hạn tính từ ngày xảy ra sự kiện: thiên tai, thảm họa, bất khả kháng — 2 năm kể từ ngày xảy ra sự kiện; ngừng hoạt động do di dời theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền — 1 năm kể từ ngày phải ngừng hoạt động (khoản 3). Trước đây thời gian gia hạn tính từ thời điểm hết hạn nộp thuế, khiến người nộp thuế không được hưởng đủ thời gian gia hạn.

9. Tiền chậm nộp (Điều 26)

Thu hồi số thuế đã miễn, giảm: tiền chậm nộp tính từ ngày có quyết định hoặc thông báo miễn, giảm đến ngày liền kề trước ngày nộp (điểm b khoản 1). Số thuế tăng thêm sau thanh tra, kiểm tra: tính trên số phải nộp tăng thêm sau khi bù trừ với số thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời gian tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn nộp hồ sơ quyết toán đến ngày liền kề trước ngày nộp (khoản 2).

10. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 27)

  • Doanh nghiệp sau chuyển đổi loại hình kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi: số thuế phải nộp, số thuế GTGT còn được khấu trừ và số thuế nộp thừa (khoản 2).
  • Cơ quan thuế thông báo nghĩa vụ chưa hoàn thành và áp dụng đôn đốc, cưỡng chế đối với tổ chức, cá nhân kế thừa nghĩa vụ thuế (khoản 4).
  • Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài: doanh nghiệp phải không còn tiền thuế nợ tại thời điểm chuyển lợi nhuận; khi kết thúc hoạt động đầu tư phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ theo Luật Quản lý thuế, kể cả các khoản thuế chưa đến hạn (khoản 6).

11. Tạm hoãn xuất cảnh (Điều 28)

  • Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký bị tạm hoãn xuất cảnh nếu sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không làm thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế (điểm c khoản 1). Trước đây điều kiện là có nợ thuế quá hạn.
  • Thẩm quyền tạm hoãn, gia hạn, hủy bỏ chuyển từ "Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế" sang "cơ quan quản lý thuế"; khi người nộp thuế thay đổi cơ quan quản lý, cơ quan thuế mới có thẩm quyền gia hạn, hủy bỏ (khoản 2).
  • Hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi số tiền thuế nợ còn phải nộp dưới 50 triệu đồng đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh hoặc dưới 500 triệu đồng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: khi có hồ sơ khôi phục mã số thuế, đã nộp hồ sơ khai thuế và nộp nợ xuống dưới ngưỡng, hoặc khi được chấm dứt hiệu lực mã số thuế (điểm a khoản 5). Trước đây phải hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ nộp thuế.
  • Cơ quan thuế phải ban hành thông báo hủy bỏ ngay khi đủ điều kiện; cơ quan quản lý xuất nhập cảnh hủy bỏ ngay sau khi nhận thông báo qua hệ thống (điểm a, điểm c khoản 5). Trước đây thời hạn là 24 giờ làm việc.
  • Đã nộp thuế nhưng thông tin chưa cập nhật trên hệ thống: người nộp thuế gửi phản hồi kèm bản chụp chứng từ nộp tiền qua Hệ thống thông tin quản lý thuế để cơ quan thuế cập nhật và ban hành thông báo hủy bỏ (điểm b khoản 5).

12. Hoàn thuế (Điều 30, 31)

Cho phép phân loại kiểm tra trước riêng phần số tiền đề nghị hoàn được hệ thống xác định rủi ro cao; phần không rủi ro được giải quyết hoàn theo quy định (điểm c khoản 1 Điều 30). Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước: giải quyết chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (điểm b khoản 1 Điều 31). Trước đây là 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

13. Miễn thuế, giảm thuế (Điều 32, 33)

Miễn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số thuế phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống (điểm b khoản 2 Điều 32). Hồ sơ miễn, giảm thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: giải quyết chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra (điểm b khoản 2 Điều 33), thay vì 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

14. Khoanh nợ, xóa nợ (Điều 34, 35)

Không khoanh nợ với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã chấm dứt hoạt động nhưng đơn vị chủ quản vẫn hoạt động (khoản 1 Điều 34); bổ sung khoanh nợ với người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản có xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước, không tính tiền chậm nộp cho thời gian khoanh (khoản 2 Điều 34); thời gian khoanh nợ tính từ ngày ban hành quyết định khoanh nợ (khoản 3 Điều 34). Thời hạn giải quyết hồ sơ xóa nợ rút xuống 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (điểm b khoản 5 Điều 35), thay vì 60 ngày; bổ sung thẩm quyền xóa nợ cho Trưởng Thuế tỉnh, thành phố và Chi cục trưởng các Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Thương mại điện tử (điểm b khoản 4 Điều 35).

15. Ấn định thuế (Điều 36, 37)

Bổ sung căn cứ ấn định thuế: thông tin, dữ liệu do cơ quan có thẩm quyền cung cấp hoặc công bố công khai (điểm b khoản 1 Điều 36); tỷ suất lợi nhuận (điểm e khoản 1 Điều 36); giá do UBND, HĐND cấp tỉnh ban hành đối với chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho bất động sản (điểm d khoản 1 Điều 36). Thẩm quyền ấn định thuế theo mô hình tổ chức mới: Cục Thuế, Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử, Thuế tỉnh, thành phố và Thuế cơ sở (khoản 1 Điều 37).

16. Thương mại điện tử, nền tảng số (Điều 40 – Điều 46) - một trong những nhóm thay đổi quan trọng nhất

  • Nhà cung cấp nước ngoài (Điều 40): khái niệm bao gồm cả chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số ở nước ngoài; không phải đăng ký thuế nếu toàn bộ doanh thu tại Việt Nam đã được tổ chức tại Việt Nam hoặc chủ quản nền tảng khấu trừ, nộp thay; khai, nộp theo tháng nếu kinh doanh thường xuyên và theo từng lần nếu không thường xuyên; phải khai báo thông tin tài khoản nhận thanh toán liên quan doanh thu tại Việt Nam; tính thuế GTGT theo pháp luật thuế GTGT và thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN.
  • Cá nhân không cư trú kinh doanh trên nền tảng không có chức năng đặt hàng và thanh toán (Điều 42): đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế bằng email chính thức (điểm a khoản 1); khai theo từng lần phát sinh và nộp thuế điện tử (khoản 2).
  • Khấu trừ, khai thay, nộp thay (Điều 43): chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) khấu trừ, nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho từng giao dịch phát sinh doanh thu tại Việt Nam của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam đã khấu trừ, nộp thay phải thông báo điện tử cho nền tảng để không khấu trừ trùng, nội dung thông báo gồm mã số thuế bên khấu trừ, mã giao dịch hoặc mã đơn hàng, giá trị giao dịch, số thuế đã khấu trừ và thông tin người bán; các bên phải lưu giữ và cung cấp chứng từ khi cơ quan thuế yêu cầu.
  • Thời điểm và căn cứ khấu trừ (Điều 44): tổ chức tại Việt Nam khấu trừ tại thời điểm thanh toán; chủ quản nền tảng khấu trừ tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán; không xác định được giao dịch là hàng hóa hay dịch vụ thì khấu trừ theo mức tỷ lệ phần trăm cao nhất theo pháp luật thuế GTGT, TNDN, TNCN (khoản 1).
  • Đăng ký, kê khai, nộp thay (Điều 45): chủ quản nền tảng trong và ngoài nước đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế và tài khoản giao dịch thuế điện tử để khai, nộp thay; được bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng; tổ chức tại Việt Nam khai theo từng lần phát sinh, nếu phát sinh nhiều lần trong tháng được chọn khai theo tháng.
  • Trách nhiệm (Điều 46): chủ quản nền tảng quản lý tài khoản giao dịch thuế điện tử, lưu giữ dữ liệu giao dịch, hoàn trả kịp thời số thuế đã khấu trừ, nộp thay đối với giao dịch hủy hoặc trả hàng; nhà cung cấp nước ngoài tự đăng ký, khai, nộp đối với phần doanh thu chưa được khấu trừ, nộp thay.

17. Chế độ ưu tiên cho người nộp thuế (Điều 48) - quy định hoàn toàn mới

Cụ thể hóa Điều 31 Luật Quản lý thuế 2025: các hình thức ưu tiên gồm thực hiện thủ tục hành chính thuế theo quy trình tự động, rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, kiểm tra, giám sát từ xa, hỗ trợ tuân thủ và cảnh báo rủi ro, ưu tiên với người nộp thuế có giao dịch liên kết; điều kiện áp dụng gắn với mức độ tuân thủ, mức độ rủi ro, mức độ kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử, hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro thuế của người nộp thuế; việc công nhận, gia hạn, tạm dừng, thu hồi, cấp lại được thực hiện tự động trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và đánh giá định kỳ hằng năm; công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên trong lĩnh vực hải quan theo thỏa thuận quốc tế.

18. Giao dịch điện tử và bảo vệ người nộp thuế khi hệ thống lỗi (Điều 50, Điều 54)

Nghị định dành một chương mới (Điều 49 – Điều 56) về ứng dụng công nghệ, dữ liệu và chuyển đổi số. Với người nộp thuế, đáng chú ý: bảo đảm quyền thực hiện thủ tục hành chính thuế của người có hoàn cảnh đặc biệt không thể giao dịch điện tử (khoản 1 Điều 50); giá trị pháp lý của hồ sơ, chứng từ điện tử và trách nhiệm cơ quan thuế xác nhận kết quả giao dịch (khoản 5 Điều 50); người nộp thuế dùng danh tính điện tử và có thể giao dịch qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Hệ thống thông tin quản lý thuế, tổ chức T-VAN, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (khoản 6, khoản 9 Điều 50); cơ chế xử lý khi hệ thống của cơ quan thuế hoặc cơ quan liên quan gặp sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế (khoản 3, khoản 4 Điều 54); nguyên tắc xử lý khi hệ thống ban hành thông báo, quyết định không đúng do lỗi kỹ thuật, lỗi dữ liệu, bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế (khoản 6 Điều 54).

19. Quyền, nghĩa vụ của các bên liên quan (Điều 57, 60, 61)

  • Công chức thuế phải hướng dẫn chính sách thống nhất, không đặt ra thủ tục, điều kiện, nghĩa vụ ngoài quy định; bảo mật thông tin người nộp thuế; không được gây phiền hà, sách nhiễu, không can thiệp trái pháp luật vào việc xác định nghĩa vụ thuế (điểm c, d, đ khoản 2 Điều 57).
  • Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay phải cung cấp cho cơ quan thuế thông tin chi tiết số thuế đã khấu trừ, nộp thay kèm chứng từ nộp thuế trong thời hạn nộp thuế (khoản 2 Điều 60), thuận lợi cho người nộp thuế khi quyết toán, hoàn thuế TNCN.
  • Ngân hàng, tổ chức thanh toán, trung gian thanh toán: cung cấp thêm thông tin chi nhánh mở tài khoản của người nộp thuế (điểm a.1 khoản 7 Điều 61); phải trả lãi nếu chậm chuyển, chuyển không đầy đủ hoặc chậm hạch toán tiền thuế vào ngân sách (điểm a.3 khoản 1 Điều 61); không được hủy lệnh chuyển tiền, không hoàn trả tiền thuế đã nộp khi thông tin đã đến Hệ thống thông tin quản lý thuế và cơ quan thuế đã bù trừ nợ (điểm b.2 khoản 1 Điều 61); phải truyền chứng từ nộp thuế điện tử cho cơ quan thuế theo thời gian thực (điểm b khoản 2 Điều 61).

20. Cưỡng chế nợ thuế (Điều 65 – Điều 73)

  • Quy định chung (Điều 65): chưa áp dụng cưỡng chế với tổ chức có nợ thuế dưới 3 triệu đồng, hộ kinh doanh và cá nhân nợ dưới 1 triệu đồng, trừ trường hợp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (điểm b khoản 3); quyết định cưỡng chế có hiệu lực từ ngày ký và chấm dứt khi nộp đủ nợ bị cưỡng chế (điểm c, điểm d khoản 4), thay cho thời hạn hiệu lực 30 ngày hoặc 1 năm trước đây; cấp phó được giao quyền ban hành quyết định cưỡng chế (điểm b khoản 6).
  • Trích tiền, phong tỏa tài khoản (Điều 66): thêm các tài khoản không bị cưỡng chế: tài khoản nhận kinh phí bảo trì nhà chung cư, tài khoản là tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu, tài khoản quỹ bình ổn giá xăng dầu (khoản 2); cơ quan thuế ban hành quyết định cưỡng chế bổ sung với tài khoản mới phát sinh (điểm c khoản 4); một quyết định gồm cả phong tỏa và trích tiền, tổ chức tín dụng phong tỏa ngay, thông báo số dư, trích chuyển ngay trong ngày hoặc ngày làm việc tiếp theo theo lệnh thu, toàn bộ bằng phương thức điện tử (khoản 5).
  • Khấu trừ tiền lương (Điều 67): bỏ cưỡng chế với người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức; áp dụng với người lao động có hợp đồng từ 3 tháng trở lên, thay vì 6 tháng (điểm b khoản 1).
  • Ngừng sử dụng hóa đơn (Điều 69): người nộp thuế đang bị cưỡng chế hóa đơn muốn dùng hóa đơn theo từng lần phát sinh phải nộp 18% tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn; đồng thời được đăng ký một tài khoản với cơ quan thuế để tạm dừng cưỡng chế trích tiền, phong tỏa tối đa 10 ngày làm việc, số tiền tạm dừng tương ứng tổng giá trị thanh toán của hóa đơn được sử dụng (khoản 4); làm rõ cưỡng chế tại trụ sở chính khi không thực hiện được tại chi nhánh, địa điểm kinh doanh (khoản 6).
  • Bên thứ ba (Điều 70): áp dụng ngay khi cơ quan thuế có đủ căn cứ bên thứ ba đang có khoản nợ hoặc nắm giữ tiền, tài sản của người nộp thuế (khoản 1), không cần chờ các biện pháp trước; bên thứ ba không nộp thay hoặc không chuyển giao tài sản bị xử phạt vi phạm hành chính (điểm c khoản 5); tài sản không phải tiền hoặc khoản nợ đến hạn thì thực hiện theo kê biên, bán đấu giá (điểm b khoản 4).
  • Kê biên tài sản, bán đấu giá (Điều 71): áp dụng ngay khi có đủ căn cứ và thông tin hợp pháp về tài sản (khoản 1); cơ quan thuế xác minh, UBND cấp xã, cấp tỉnh tổ chức kê biên, đấu giá (khoản 4, khoản 5); số tiền thu được ưu tiên thanh toán chi phí cưỡng chế trước tiền thuế nợ (điểm b khoản 7).
  • Yêu cầu mở thủ tục phá sản (Điều 72) - biện pháp mới: áp dụng với doanh nghiệp, hợp tác xã không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký quá 3 năm kể từ thông báo mà không khôi phục hoặc chấm dứt mã số thuế; hoặc đã bị cưỡng chế từ 3 năm trở lên mà không thu được nợ.
  • Thu hồi giấy phép (khoản 1 Điều 73): đã bị cưỡng chế từ 3 năm trở lên không thu được nợ (trừ doanh nghiệp, hợp tác xã đã nộp đơn phá sản); tổ chức, cá nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tại Việt Nam; Tòa án trả lại đơn hoặc không mở thủ tục phá sản.

21. Hiệu lực thi hành và các nội dung bị lược bỏ (Điều 74, 75)

Nghị định thay thế toàn bộ Nghị định 126/2020/NĐ-CP, 91/2022/NĐ-CP, 373/2025/NĐ-CP, 49/2025/NĐ-CP và 117/2025/NĐ-CP kể từ 01/7/2026 (Điều 74). Đồng thời, Nghị định lược bỏ 10 nhóm nội dung, đáng chú ý với doanh nghiệp và cá nhân: toàn bộ quy định về thuế khoán (thực hiện chủ trương bãi bỏ thuế khoán theo Nghị quyết 68-NQ/TW); toàn bộ quy định về lệ phí môn bài (đã chấm dứt thu từ 01/01/2026 theo Nghị quyết 198/2025/QH15); quy định miễn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống; chứng từ khấu trừ thuế riêng cho hoạt động thương mại điện tử; cưỡng chế khấu trừ lương hưu, trợ cấp mất sức; quy định về tiền thuê mặt nước.

💡 Khuyến nghị cho doanh nghiệp

  1. Rà soát lại lịch tuân thủ: hạn quyết toán tính theo kỳ kế toán năm; hạn khai theo từng lần phát sinh tính từ ngày tiếp theo ngày phát sinh; hạn đăng ký mã số thuế nộp thay theo từng trường hợp cụ thể.
  2. Kiểm tra các kỳ khai thuế cũ: quyền khai bổ sung nay chỉ còn 5 năm - ưu tiên rà soát các kỳ 2021–2022 trước khi hết thời hạn.
  3. Doanh nghiệp FDI: xác nhận không còn nợ thuế trước mỗi lần chuyển lợi nhuận về nước; khi kết thúc đầu tư phải hoàn tất cả khoản thuế chưa đến hạn.
  4. Doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh: cân nhắc lựa chọn phương thức khai thuế TNCN (tập trung kèm phân bổ, hoặc khai riêng) và chuẩn bị cho việc dừng phân bổ thuế GTGT từ năm 2027.
  5. Sàn thương mại điện tử, nền tảng số và tổ chức trả tiền cho nhà cung cấp nước ngoài: cập nhật quy trình khấu trừ, cơ chế thông báo điện tử để tránh khấu trừ trùng, lưu giữ chứng từ đầy đủ.
  6. Người đại diện theo pháp luật, chủ doanh nghiệp: theo dõi ngưỡng nợ 500 triệu đồng (doanh nghiệp) và 50 triệu đồng (hộ, cá nhân kinh doanh) cùng cơ chế phản hồi điện tử khi đã nộp thuế nhưng hệ thống chưa cập nhật, để tránh bị tạm hoãn xuất cảnh.

>>> Tải Nghị định 252/2026/NĐ-CP

>>> Công văn 5061/CT-CS

 

Bản tin này được Crowe Vietnam tổng hợp nhằm cung cấp thông tin chung và không thay thế ý kiến tư vấn cho từng trường hợp cụ thể. Doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản pháp luật gốc và tham vấn chuyên gia trước khi áp dụng vào tình huống thực tế.