Thông tư 89/2026/TT-BTC: "Siêu Thông tư" 839 trang hợp nhất hướng dẫn Luật Quản lý thuế, hiệu lực từ 01/7/2026 

22/07/2026
Thông tư 89/2026/TT-BTC

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (khoản 1 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC). Với 839 trang, đây là một trong những Thông tư có dung lượng lớn nhất trong lĩnh vực quản lý thuế từ trước đến nay và gần như mọi doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ thuế tại Việt Nam đều chịu tác động.

Những nội dung mới nổi bật doanh nghiệp cần lưu ý

1. Chính thức khai thuế TNCN theo quý đối với tiền lương, tiền công.

Theo điểm a.1 khoản 1 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC, tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công khai số thuế TNCN đã khấu trừ theo quý; đồng thời theo điểm a.2 khoản 1 Điều 22, vẫn phải quyết toán thuế năm và quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền, không phân biệt có phát sinh khấu trừ hay không. Như vậy, cơ chế khai TNCN theo tháng (trước đây tại Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 373/2025/NĐ-CP) không còn áp dụng - doanh nghiệp giảm đáng kể tần suất kê khai.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một ngoại lệ dễ nhầm lẫn: đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP, tổ chức khấu trừ và nộp thay số thuế đã khấu trừ theo tháng hoặc quý cùng kỳ với khai thuế GTGT của tổ chức (điểm d.1 khoản 1 Điều 22). Do đó, doanh nghiệp đang khai thuế GTGT theo tháng sẽ phát sinh hai kỳ khai song song: tờ khai TNCN từ tiền lương, tiền công theo quý, nhưng tờ khai khấu trừ thuế đối với ESOP theo tháng. Trường hợp tổ chức không khấu trừ nộp thay (ví dụ ESOP do công ty mẹ ở nước ngoài cấp) thì cá nhân trực tiếp khai thuế theo quý khi chuyển nhượng cổ phiếu (điểm c.1.4 khoản 1 Điều 22).

2. Lần đầu quy định phân nhóm người nộp thuế phục vụ quản lý rủi ro.

Điều 4 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế theo địa bàn, loại hình, quy mô, ngành nghề, mức độ tuân thủ và mức độ rủi ro; trên cơ sở đó xếp hạng để áp dụng chế độ ưu tiên (tuân thủ tốt, rủi ro thấp), hỗ trợ tuân thủ, hoặc tăng cường kiểm tra, giám sát, cưỡng chế (tuân thủ thấp, rủi ro cao). Đặc biệt, theo điểm c.4 khoản 3 Điều 4, người nộp thuế không tuân thủ sẽ bị đưa vào diện giám sát trọng điểm về thuế.

3. Phân định rõ nhiệm vụ của từng cơ quan thuế.

Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC phân định trách nhiệm giữa cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước trong các thủ tục khai, nộp, hoàn, miễn giảm thuế, xử lý nợ và kiểm tra thuế - đặc biệt quan trọng với doanh nghiệp có hoạt động, đơn vị phụ thuộc tại nhiều tỉnh thuộc diện phân bổ nghĩa vụ thuế.

4. Hoàn thiện khung giao dịch điện tử trong quản lý thuế.

Theo điểm a khoản 3 Điều 1, Thông tư dành trọn Chương II (từ Điều 7 đến Điều 16) hướng dẫn giao dịch thuế điện tử: đăng ký và sử dụng tài khoản giao dịch (bao gồm tài khoản định danh điện tử), chữ ký điện tử, xử lý sự cố hệ thống, và dịch vụ T-VAN. Lưu ý, theo khoản 2 Điều 99, việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử thực hiện theo lộ trình của cơ quan thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế. Đáng chú ý, theo khoản 2 và khoản 3 Điều 6, người nộp thuế không phải nộp lại chứng từ, tài liệu đã có trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc đã được cơ sở dữ liệu quốc gia, các bộ ngành chia sẻ; hệ thống còn hỗ trợ tự động tạo lập tờ khai khi dữ liệu đủ căn cứ tính thuế.

5. Hướng dẫn thống nhất toàn bộ thủ tục thuế, với nhiều điểm mới đáng lưu ý.

Theo khoản 3 Điều 1, Thông tư quy định chi tiết về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế; nộp thuế, gia hạn nộp thuế; xử lý tiền nộp thừa; hoàn thuế; miễn, giảm thuế; nộp dần, khoanh và xóa nợ thuế - các nội dung này được bố cục từ Chương III đến Chương VI. So với Thông tư 80/2021/TT-BTC, một số điểm mới doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Bù trừ tiền nộp thừa tự động theo mã định danh khoản phải nộp (ID): theo Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thanh toán khoản đã nộp với khoản nợ, khoản phát sinh theo mã ID; doanh nghiệp tự lựa chọn khoản bù trừ ngay trên tài khoản giao dịch thuế điện tử thay vì phải gửi văn bản đề nghị như trước đây.
  • Tất toán khoản nộp thừa quá 10 năm: theo khoản 2 Điều 43, khoản nộp thừa quá 10 năm kể từ ngày nộp vào ngân sách mà doanh nghiệp không bù trừ nghĩa vụ thuế và không đề nghị hoàn sẽ bị cơ quan thuế tất toán trên sổ kế toán - doanh nghiệp cần rà soát ngay các khoản nộp thừa "treo" lâu năm để xử lý trước khi mất quyền lợi.
  • Hoàn thuế tự động và hoàn trước theo từng phần: lần đầu quy định cơ chế hoàn thuế tự động, Hệ thống tự ban hành Quyết định hoàn thuế và Lệnh hoàn trả (khoản 2 Điều 50, Điều 51), Kho bạc Nhà nước hoàn tiền trong 1 ngày làm việc kể từ khi nhận Lệnh. Đặc biệt, việc phân loại rủi ro được áp dụng theo từng phần số tiền đề nghị hoàn: chỉ phần có rủi ro cao mới chuyển kiểm tra trước, phần còn lại vẫn được hoàn trước (điểm c.2 khoản 1 Điều 48; điểm b.2 khoản 1 Điều 49) - doanh nghiệp không còn bị "giam" toàn bộ số tiền hoàn chỉ vì một phần hồ sơ có nghi vấn. Thông tư cũng bổ sung thủ tục hủy hồ sơ hoàn thuế (khoản 2 Điều 47), cho phép doanh nghiệp rút đề nghị hoàn và chuyển khấu trừ tiếp sang kỳ sau.
  • Quyền giải trình hồ sơ khai thuế: theo khoản 7 Điều 17, doanh nghiệp thuộc trường hợp quy định được nộp hồ sơ giải trình về hồ sơ khai thuế; cơ quan thuế phải thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận trong 5 ngày làm việc - cơ chế bảo vệ quyền lợi người nộp thuế mà Thông tư 80/2021/TT-BTC chưa có.
  • Bổ sung trường hợp khoanh nợ mới: theo điểm b khoản 1 Điều 84, doanh nghiệp bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, khoáng sản do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền được khoanh tiền thuế nợ và không tính tiền chậm nộp trong thời gian bị hạn chế, điểm đáng chú ý với doanh nghiệp bất động sản, khai khoáng đang vướng thủ tục pháp lý dự án.

6. Ban hành đồng bộ mẫu biểu mới và quy định chuyển tiếp.

Theo điểm b khoản 2 Điều 1, Thông tư ban hành các mẫu văn bản thông báo phục vụ quản lý thuế và thủ tục hành chính thuế (thực hiện điểm b khoản 2 Điều 58 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Về chuyển tiếp, khoản 1 Điều 100 quy định hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 tiếp tục thực hiện theo mẫu biểu cũ; các quyết định, thông báo cơ quan thuế đã ban hành trước ngày hiệu lực tiếp tục được thực hiện cho đến khi hết thời hạn. Khoản 3 Điều 100 quy định khoản nộp thừa phát sinh trước ngày hiệu lực nhưng chưa xử lý thì áp dụng theo Thông tư mới.

Vì sao Thông tư dài kỷ lục 839 trang?

Độ dài của Thông tư 89 không đến từ việc có quá nhiều quy định mới, mà chủ yếu do văn bản này hợp nhất các quy định và hệ thống mẫu biểu vốn phân tán ở nhiều Thông tư khác nhau vào một đầu mối thống nhất. Toàn bộ Thông tư được bố cục thành 10 Chương, 101 Điều và 5 Phụ lục, cụ thể:

 

Phần Phạm vi Nội dung chính
Chương I Điều 1–6 Quy định chung: phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, phân nhóm người nộp thuế, nhiệm vụ của từng cơ quan thuế, nguyên tắc khai và nộp hồ sơ thuế
Chương II Điều 7–16 Giao dịch điện tử trong quản lý thuế: tài khoản giao dịch, chữ ký điện tử, xử lý sự cố, dịch vụ T-VAN
Chương III Điều 17–34 Khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế theo từng sắc thuế: GTGT, TTĐB, TNDN, TNCN, tài nguyên, bảo vệ môi trường, các khoản thu về đất, nhà thầu nước ngoài, nhà cung cấp nước ngoài, thương mại điện tử
Chương IV Điều 35–44 Nộp thuế; gia hạn nộp thuế; tiền chậm nộp; tra soát chứng từ; xử lý tiền nộp thừa; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Chương V Điều 45–64 Thủ tục hoàn thuế theo pháp luật thuế và hoàn trả tiền nộp thừa
Chương VI Điều 65–86 Miễn thuế, giảm thuế (bao gồm theo Hiệp định thuế, Điều ước quốc tế); nộp dần, khoanh, xóa tiền thuế nợ
Chương VII Điều 87–90 Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, tại trụ sở người nộp thuế; kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
Chương VIII Điều 91–94 Kết nối, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước theo cơ chế một cửa liên thông
Chương IX–X Điều 95–101 Ủy nhiệm thu; quản lý thuế doanh nghiệp quốc phòng, an ninh; ngôn ngữ hồ sơ; hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Phụ lục I Mẫu hồ sơ khai thuế của từng sắc thuế (tờ khai, phụ lục phân bổ, quyết toán) và danh mục hồ sơ khai bổ sung, giải trình, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
Phụ lục II Hướng dẫn khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể
Phụ lục III Mẫu biểu về giao dịch thuế điện tử, tra soát chứng từ, gia hạn nộp thuế, miễn/không tính tiền chậm nộp, xử lý tiền nộp thừa, hoàn thuế, xác nhận nghĩa vụ thuế, áp dụng Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế, miễn giảm thuế, nộp dần tiền thuế nợ
Phụ lục IV Mẫu thông báo tạm hoãn xuất cảnh, quyết định ấn định thuế, cưỡng chế; khoanh nợ, xóa nợ, phục hồi tiền thuế nợ đã xóa; kiểm tra thuế; ủy nhiệm thu
Phụ lục V Mẫu thông báo của cơ quan thuế và văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác minh thông tin làm căn cứ tính thuế, thông báo nộp thuế

 

Trong đó, hệ thống Phụ lục chứa số lượng rất lớn mẫu biểu - đây chính là phần chiếm dung lượng chủ yếu của 839 trang.

Theo khoản 3 Điều 99 Thông tư 89/2026/TT-BTC, kể từ ngày 01/7/2026 có 11 Thông tư trong lĩnh vực thuế bị bãi bỏ, đáng chú ý gồm: Thông tư 80/2021/TT-BTC (hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP) cùng hai Thông tư sửa đổi là 94/2025/TT-BTC và 21/2026/TT-BTC; Thông tư 103/2014/TT-BTC về thuế nhà thầu; Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế GTGT, TNCN đối với cá nhân kinh doanh; Thông tư 19/2021/TT-BTC về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế và Thông tư 46/2024/TT-BTC sửa đổi Thông tư này; Thông tư 84/2016/TT-BTC về thủ tục thu nộp ngân sách; Thông tư 179/2013/TT-BTC về xóa nợ thuế; và hai Thông tư 96/2016/TT-BTC, 97/2016/TT-BTC về miễn thuế TNCN cho một số đối tượng đặc thù. Ngoài ra, khoản 4 Điều 99 bãi bỏ một số điều, khoản, điểm tại 7 văn bản khác, và khoản 5 Điều 99 thay thế loạt mẫu biểu dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Thông tư 18/2026/TT-BTC và Thông tư 50/2026/TT-BTC bằng mẫu mới tại Phụ lục I.

Nói cách khác, thay vì tra cứu đồng thời nhiều văn bản và các bản sửa đổi, từ 01/7/2026 người nộp thuế và cơ quan thuế chỉ cần áp dụng một văn bản duy nhất cho phần lớn nội dung thi hành Luật Quản lý thuế 2025: đăng ký thuế; khai, tính và phân bổ thuế; hoàn thuế; quản lý nợ thuế; giao dịch điện tử; quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; thuế nhà thầu; cùng hệ thống Phụ lục chứa số lượng rất lớn mẫu tờ khai, thông báo, quyết định - đây cũng chính là nguyên nhân đẩy tổng số trang lên cao.

💡 Doanh nghiệp cần làm ngay

  1. Rà soát lịch kê khai TNCN: chuyển từ khai tháng sang khai quý đối với tiền lương, tiền công kể từ kỳ tính thuế sau 01/7/2026; cập nhật quy trình nội bộ và phần mềm kê khai. Riêng doanh nghiệp có chương trình ESOP/cổ phiếu thưởng cần theo dõi kỳ khai khấu trừ riêng theo kỳ khai thuế GTGT (điểm d.1 khoản 1 Điều 22).
  2. Cập nhật toàn bộ mẫu biểu: đối chiếu các tờ khai, phụ lục đang dùng theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và các văn bản cũ với hệ thống mẫu mới tại Phụ lục I–IV Thông tư 89; lưu ý hồ sơ có kỳ tính thuế trước 01/7/2026 vẫn dùng mẫu cũ theo khoản 1 Điều 100.
  3. Đánh giá "hồ sơ tuân thủ" của doanh nghiệp: mức độ tuân thủ và rủi ro thuế nay quyết định trực tiếp việc được ưu tiên hay bị giám sát trọng điểm theo Điều 4 cần rà soát tình trạng nợ thuế, lịch sử kê khai, sử dụng hóa đơn.
  4. Rà soát các khoản thuế nộp thừa lâu năm: đối chiếu số dư nộp thừa trên tài khoản thuế điện tử, thực hiện bù trừ hoặc đề nghị hoàn trước khi bị tất toán theo quy định khoản nộp thừa quá 10 năm theo Điều 43.
  5. Kiểm tra tài khoản giao dịch thuế điện tử: bảo đảm tài khoản, chữ ký số, thông tin email/số điện thoại đăng ký với cơ quan thuế còn hiệu lực và cập nhật theo Chương II Thông tư 89.
  6. Doanh nghiệp đa địa bàn: xác định lại cơ quan thuế đầu mối cho từng thủ tục (khai, nộp, hoàn, miễn giảm) theo phân định tại Điều 5 để tránh nộp sai nơi tiếp nhận.

>>> Tải Thông tư 89/2026/TT-BTC

Bản tin này do Crowe Vietnam tổng hợp nhằm mục đích cung cấp thông tin tham khảo chung, không cấu thành ý kiến tư vấn pháp lý, thuế hoặc kế toán cho bất kỳ trường hợp cụ thể nào. Quy định pháp luật có thể thay đổi hoặc đã hết hiệu lực tại thời điểm Quý độc giả tiếp cận bản tin. Vui lòng đối chiếu văn bản pháp luật gốc và liên hệ chuyên viên tư vấn của Crowe Vietnam trước khi áp dụng vào tình huống thực tế. Crowe Vietnam không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ tổn thất nào phát sinh từ việc sử dụng thông tin trong bản tin này mà không có tư vấn chuyên môn kèm theo.