Một số nội dung mới của Thông tư 68

13/11/2019

Ngày 30/09/2019, Bộ tài chính đã ban hành Thông tư số 68/2019/TT-BTC, hướng dẫn một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, có hiệu lực thi hành từ ngày 14/11/2019. Sau đó, Tổng cục thuế đã ban hành công văn số 4178/TCT-CS ngày 15/10/2019 để giới thiệu một số nội dung của thông tư như sau:

 1. Về nội dung hóa đơn điện tử:

  • Cơ bản giống nội dung hóa đơn giấy đã được hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính và có bổ sung thêm một số điều: mã cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có). Riêng ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu hóa đơn theo hướng dẫn khoản 1, điều 3, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.
  • Thời điểm lập hóa đơn điện tử: xác định theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm và phù hợp với thời điểm lập hóa đơn điện tử theo quy định.

 2. Một số trường hợp không nhất thiết có đầy đủ nội dung:

  • Hóa đơn điện tử bán hàng tại siêu thị, trung tâm thương mại mà người mua là cá nhân không kinh doanh;
  • Hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh;
  • Hóa đơn điện tử là tem, vé, thẻ;
  • Chứng từ điện tử dịch vụ vận tải hàng không xuất qua website và hệ thống thương mại điện tử được lập theo thông lệ quốc tế cho người mua là cá nhân không kinh doanh được xác định là hóa đơn điện tử;
  • Hóa đơn của hoạt động xây dựng, lắp đặt; hoạt động xây nhà để bán có thu tiền theo tiến độ theo hợp đồng;
  • Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử;
  • Hóa đơn sử dụng cho thanh toán Interline giữa các hãng hàng không được lập theo quy định của Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế.

 3. Định dạng của hóa đơn điện tử

  • Sử dụng ngôn ngữ định dạng văn bản XML. Tổng cục thuế xây dựng và công bố thành phần chứa dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn điện tử, thành phần chứa dữ liệu chữ ký số và cung cấp công cụ hiển thị các nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định.

 4. Về việc áp dụng hóa đơn điện tử

  • Được quy định tại Điều 12 của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP.
  • Đối với trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì các lĩnh vực được xác định theo ngành kinh tế cấp 4 theo Danh mục hệ thống ngành kinh tế quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 7/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ.

 5. Các trường hợp rủi ro cao về thuế sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế

  • Doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu dưới 15 tỷ đồng và có một trong 08 dấu hiệu nêu tại khoản 3, điều 6, Thông tư số 68/2019/TT-BTC thì sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế trong 12 tháng hoạt động liên tục.

 6. Sử dụng hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh

  • Được quy định tại khoản 4, điều 6, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.
  • Tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân thuộc diện được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh gửi đơn đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế đến cơ quan thuế và phải khai, nộp thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân, thu nhập doanh nghiệp và các loại thuế, phí khác (nếu có) trước khi được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.

 7. Về việc sử dụng hóa đơn điện tử đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa,  dịch vụ

  • Được quy định tại khoản 5, điều 6, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.
  • Trường hợp xuất khẩu hàng hóa hay ủy thác xuất khẩu hàng hóa đều phải sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử.

 8. Về các trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã và không có mã của cơ quan thuế

  • Được quy định tại điều 9 và điều 15, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử không có mã sau khi thông báo với cơ quan thuế về việc tiếp tục kinh doanh hoặc được cơ quan thuế khôi phục mã số thuế, được bãi bỏ quyết định cưỡng chế nợ thuế.
  • Trường hợp tạm ngừng kinh doanh cần có hóa đơn điện tử giao cho người mua để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế có thông báo tạm ngừng kinh doanh có văn bản thông báo với cơ quan thuế được tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

 9. Về việc xử lý hóa đơn điện tử có mã/ hóa đơn điện tử không mã có sai sót

  • Được quy định tại điều 11 và điều 17, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.

 10. Chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử không có mã đến cơ quan thuế

  • Được quy định tại điều 16, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.

+ Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử (theo phụ lục 2 ban hành kèm Thông tư số 68/2019/TT-BTC), áp dụng cho cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tại hàng không; bán hàng hóa là điện, nước sạch nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng; bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đến người tiêu dùng là cá nhân mà trên hóa đơn không nhất thiết phải có tên, địa chỉ người mua theo quy định; bán xăng dầu đến người tiêu dùng là cá nhân không kinh doanh. Thời điểm chuyển dữ liệu cùng với thời gian gửi tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

+ Phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với các trường hợp còn lại. Thời điểm chuyển dữ liệu là sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn, gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế.

+ Hình thức chuyển dữ liệu: gửi trực tiếp hoặc gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.

 11. Về xử lý sự cố khi sử dụng hóa đơn điện tử có mã

  • Được quy định tại điều 12, Thông tư số 68/2019/TT-BTC.

 12. Về hiệu lực thi hành

  • Từ ngày Thông tư số 68/2019/TT-BTC có hiệu lực đến ngày 31/10/2020, các văn bản sau đây vẫn còn hiệu lực:

+ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 01/12/2010

+ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014

+ Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015

+ Quyết định số 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016

+ Thông tư số 37/2017/TT-BTC ngày 27/4/2017

  • Từ ngày 01/11/2020, các Thông tư, Quyết định của Bộ tài chính nêu trên hết hiệu lực thi hành.
  • Từ ngày 01/11/2020, các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký áp dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn tại Thông tư 68/2019/TT-BTC.